zyxel.com
Tên miền zyxel.com phản hồi tại địa chỉ IP 54.166.122.157. Địa chỉ này thuộc về AWS EC2 (us-east-1), đặt tại United States. DNS của tên miền do GoDaddy quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của zyxel.com đi qua 2 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là d88700a.ess.barracudanetworks.com. Ngoài ra còn có 6 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 54.166.122.157 600s
MX Bản ghi MX
- 10 d88700a.ess.barracudanetworks.com 600s
- 20 d88700b.ess.barracudanetworks.com 600s
NS Bản ghi NS
- pdns02.domaincontrol.com 3600s
- pdns01.domaincontrol.com 3600s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=-2y8NAizx2Y0LfVxnUH8jJ_2A960kdhkpJNIhsilBaE 600s
- _gdstt3c9devrx8hnf0pfhexei8hr3o5 600s
- google-site-verification=iYCdazqagYjkCBDwyQpI7sHgbxdmLYWQsU3xszce1go 600s
- MS=ms84235163 600s
- google-site-verification=C6YdXXINtkzvZ2GF5rTnnpXAWbYouLLlgBiAYReqLFQ 600s
- v=spf1 ip4:24.110.64.0/18 ip4:216.221.160.0/19 ip4:206.55.144.0/20 ip4:199.255.192.0/22 ip4:199.127.232.0/22 ip4:76.223.176.0/20 ip4:76.223.128.0/19 ip4:69.169.224.0/20 ip4:54.240.0.0/17 ip4:23.251.224.0/19 ip4:23.249.208.0/20 ip4:219.87.158.112/29 ip4:59.124.182.147/32 ip4:66.85.124.0/25 ip4:208.75.120.0/22 ip4:205.207.104.0/22 ip4:216.24.224.0/20 ip4:216.27.12.144/28 ip4:216.27.14.0/26 ip4:216.27.14.64/27 ip4:216.27.8.32/28 ip4:216.27.20.128/27 ip4:216.27.22.160/27 ip4:216.27.22.192/27 ip4:185.131.228.0/24 ip4:185.131.229.0/25 ip4:65.98.250.0/24 ip4:65.98.206.0/24 ip4:65.98.214.0/24 ip4:65.98.146.0/24 ip4:65.98.228.0/24 ip4:69.63.150.0/23 include:spf.ess.barracudanetworks.com include:_spf.google.com include:mail.zendesk.com include:sendgrid.net include:2533502.spf07.hubspotemail.net include:_spf.rulemailer.com ~all 600s
SOA Bản ghi SOA
- pdns01.domaincontrol.com 3600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 14 giờ trước.