yumpu.com
Tên miền yumpu.com phản hồi tại địa chỉ IP 65.8.131.119. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của yumpu.com đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 8 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 65.8.131.119 60s
- 65.8.131.102 60s
- 65.8.131.73 60s
- 65.8.131.99 60s
AAAA Bản ghi AAAA
- 2600:9000:208a:6200:e:4fd3:d580:93a1 60s
- 2600:9000:208a:2400:e:4fd3:d580:93a1 60s
- 2600:9000:208a:1c00:e:4fd3:d580:93a1 60s
- 2600:9000:208a:6a00:e:4fd3:d580:93a1 60s
- 2600:9000:208a:a200:e:4fd3:d580:93a1 60s
- 2600:9000:208a:b000:e:4fd3:d580:93a1 60s
- 2600:9000:208a:4800:e:4fd3:d580:93a1 60s
- 2600:9000:208a:4a00:e:4fd3:d580:93a1 60s
MX Bản ghi MX
- 1 aspmx.l.google.com 347s
- 5 alt1.aspmx.l.google.com 347s
- 5 alt2.aspmx.l.google.com 347s
- 10 alt3.aspmx.l.google.com 347s
- 10 alt4.aspmx.l.google.com 347s
NS Bản ghi NS
- ns-1419.awsdns-49.org 511s
- ns-602.awsdns-11.net 511s
- ns-246.awsdns-30.com 511s
- ns-1889.awsdns-44.co.uk 511s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=5C8fx2_25BFTeH2PPzTJjIa68cgEuX3WzSDvtWA0ETc 3600s
- v=spf1 include:spf.mail.intercom.io include:_spf.google.com ~all 3600s
- google-site-verification=kCMc9x96tljgVcYpxb9oZ10CahCKyHPe6BYfPMNXf9E 3600s
- google-site-verification=QPg4s-mRuy8M7cHh4fC6cDWNuzmZDFDnfUwSWO7Zuzs 3600s
- facebook-domain-verification=vhnaklycc1utt9mykz0a85jqtajcpx 3600s
- google-site-verification=DBEzDwmYncSryadhtQ9jA8qYJtGiVsJuS8xqaHQVpsU 3600s
- xon_verification=8NhK4qG99KYOtKwPSUF-oJQlicg-v9hjr4OwskuGbTg 3600s
- ahrefs-site-verification_7b2882f712127ed71b4066856b33fd7831312147649bfb4d0a7cd1d1eda1e8fd 3600s
SOA Bản ghi SOA
- ns-246.awsdns-30.com 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 11 giờ trước.