☰

youversionapi.com

Địa chỉ IP —
DNS quản lý bởi NS1
Email Đã cấu hình
Bản ghi 33

Tên miền youversionapi.com phản hồi tại địa chỉ IP —. DNS của tên miền do NS1 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của youversionapi.com đi qua 7 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 17 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.

MX Bản ghi MX

NS Bản ghi NS

TXT Bản ghi TXT

  • ca3-9095cdbccabe4383a7b0343c95d3f836 3600s
  • loaderio=79d67c6a4c767fc08a0fc6e0a7fc0f91 3600s
  • _globalsign-domain-verification=9UioyPO0_F2Epyd3gGV5_VklXzoibTukD_jkbZPw43 3600s
  • _globalsign-domain-verification=-awtonA3izZim7M9dNMwrH07WjvKC5se353wYCAliP 3600s
  • _globalsign-domain-verification=9hEioXqUlrnpEGaNRxydwpvG3qVOlFsxZjus1uT1Ul 3600s
  • google-site-verification=U3oXTO3MrKdgSXVDDpgSv9lcc8LQ43iLmYoW0vwZ3xQ 3600s
  • _globalsign-domain-verification=yUgin5RmlyEdqiNLKe2OJQPheDkkim98uD3Oz5GJB3 3600s
  • loaderio=8d6d908a7af65348925a07fd728cabb7 3600s
  • google-site-verification=DdAVvOZIeWyWcnhW1QTNVwhPa8iKLyO9bQmy4TAH_dw 3600s
  • _globalsign-domain-verification=Uk5FgdUFq3y4634mQc2guS_B6JEDrQoFhCCbnRb4c4 3600s
  • _globalsign-domain-verification=xVY8M6F4FzzS7iZTNCUPuwZYCac1XsrQZAwW1Dc7Yb 3600s
  • loaderio=f2fabb279aeed31d5da49729e6506bd1 3600s
  • loaderio=a266b4f24be923d6c2d2c545c14b2711 3600s
  • google-site-verification=3gy3F3qkAm0HxVbd8cmpE8MYJ7jfDu45-X9TraZRqv8 3600s
  • loaderio=c3221d69bc84a0992481b5e8fb0bcade 3600s
  • _globalsign-domain-verification=HAV0DdFrnLUqX_rElt-qy46djfIXvl0vWWSpvmvNcE 3600s
  • google-site-verification=wr4lUB-RZp4SPvHxDF7iTiTBIs9FBhSJNXGgsfeQyCA 3600s

SOA Bản ghi SOA

  • dns1.p03.nsone.net 3600s

Ý nghĩa của từng bản ghi

  • A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
  • MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
  • NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
  • TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
  • TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.

Đã tra cứu 3 giờ trước.