☰

yoast.com

Địa chỉ IP 172.64.155.6
DNS quản lý bởi Cloudflare
Email Đã cấu hình
Bản ghi 23

Tên miền yoast.com phản hồi tại địa chỉ IP 172.64.155.6. DNS của tên miền do Cloudflare quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của yoast.com đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là yoast-com.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 15 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.

A Bản ghi A

AAAA Bản ghi AAAA

MX Bản ghi MX

NS Bản ghi NS

TXT Bản ghi TXT

  • v=spf1 include:_spf.google.com include:spf.mtasv.net include:helpscoutemail.com include:emsd1.com include:spf.protection.outlook.com -all 300s
  • google-site-verification=m3RQqR4eW1BsnuoNhE4cC5in3LK9H9DKv_iwhoDjEwM 300s
  • google-site-verification=vg7XQpZ7Jx981kNJlyCONodaJ1FDFvpfF3ZnMJylelQ 300s
  • google-site-verification=VH2W1c57ncgMkRuSXwDjXWG4M6TLQNcFK0VmWsF9uyE 300s
  • google-site-verification=5fk1rgHgsRBL4zF9J22BTHatklicABBD2u9PiYjG29c 300s
  • MS=ms78685604 300s
  • google-site-verification=UIM9RxPitiw_QZ6DWa-DJrgiL6xN6B8qtwTT1TzRy3k 300s
  • Z3qBVG59qHmN9/lxOB6rZvFnW07XoQpUr1m3NNidUTs= 300s
  • google-site-verification=pokWAvijRJd6ZVb3f8xkmyJa2yyptsoMj_bqQQGY7Cc 300s
  • openai-domain-verification=dv-QVbniSWRe6FPSCd8XMkPSfGK 300s
  • facebook-domain-verification=86uvc5980643pknxh7zh6ubsch1be3 300s
  • google-site-verification=omOoCAQCaPA-sw2aR2DaVaBkYf929VYJTAwOzOHFFUc 300s
  • google-site-verification=ZeQqi72uJEHU2igUGGYFqyBusMuawaAuaqzTkGO3CvQ 300s
  • linkedin-site-verification=7ab1ba17-2157-4fd0-b0b7-5cecd252ea82 300s
  • google-site-verification=nsTjyg2Yxp4qMZwjzE9c880aGsdXyuTVSausZY76PWs 300s

SOA Bản ghi SOA

  • michelle.ns.cloudflare.com 1800s

Ý nghĩa của từng bản ghi

  • A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
  • MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
  • NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
  • TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
  • TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.

Đã tra cứu 7 giờ trước.