yamaha.com
Tên miền yamaha.com phản hồi tại địa chỉ IP 216.239.34.21. Địa chỉ này thuộc về Google LLC, đặt tại United States. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của yamaha.com đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là yamaha-com.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 13 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 216.239.34.21 1688s
- 216.239.32.21 1688s
- 216.239.36.21 1688s
- 216.239.38.21 1688s
MX Bản ghi MX
NS Bản ghi NS
- ns-1633.awsdns-12.co.uk 3600s
- ns-161.awsdns-20.com 3600s
- ns-1033.awsdns-01.org 3600s
- ns-994.awsdns-60.net 3600s
TXT Bản ghi TXT
- atlassian-domain-verification=bagOg1pjViKVz1kIe/YM//3XkAk/BcKHULqlqFZOE6z65uGIdAlLUhkyefTDPBs/ 3600s
- qxUaB0DP/bnvbHflfBqCFvdjHqfs4zB0fqSmjH2gcgO7ViKyao86eKtET3ogbk6IWBHbAgk1MhgkH5y/OVqmzg== 3600s
- ol35ak6r4f1027egr06ble74rn 3600s
- v=spf1 mx include:_spf.salesforce.com include:spf.protection.outlook.com include:mailgun.org include:_spf.ultipro.com ~all 3600s
- pardot414612=d3da815cda662599e584f8d7370c2091f69a79fa642ef5f0aa0e09512fb93a60 3600s
- adobe-idp-site-verification=6075f3826fc529e44a00891c89878a768e0d94fe72858fc5ee1e6cefea83ed09 3600s
- google-site-verification=-Uk6f3j6cJRIrYP-LsN9oCisl8SOXX9EQDXBiXSwNLw 3600s
- facebook-domain-verification=fb3zy49pax6m8in90yhpu2ch7jyaf9 3600s
- 00D300000000F1z=1TBPZ00000000jB 3600s
- google-site-verification=__XbOCSOsXMq8YyocHsQ-nSXl4DplHluDOFLd219jVg 3600s
- krpusp6au9qc5mjk5a5fd31hes 3600s
- google-site-verification=-Ohb368f9t5L3BqxYhqXD_kHTstCcCYsi0tiecsKwl0 3600s
- wrike-verification=MTE1NTQyMTpmOGQ0ZTI4Yjk3NDIzYmZmMzMxMjMyN2Y5Mjc3OTljOGIxN2Y0MGEyOThlNmVjMjRlM2I4NGQ5YTVhMWJjMzA2 3600s
SOA Bản ghi SOA
- ns-994.awsdns-60.net 3600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 15 giờ trước.