wordpress.com
Tên miền wordpress.com phản hồi tại địa chỉ IP 192.0.78.17. Email của wordpress.com đi qua 2 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mx-dfw.automattic.com. Ngoài ra còn có 4 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 192.0.78.17 17s
- 192.0.78.9 17s
MX Bản ghi MX
- 10 mx-dfw.automattic.com 2688s
- 10 mx-ams.automattic.com 2688s
NS Bản ghi NS
- ns2.wordpress.com 2937s
- ns1.wordpress.com 2937s
- ns4.wordpress.com 2937s
- ns3.wordpress.com 2937s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=CW2JYOoHSXW8x6QyQO_a0edu0gNOKsLIHcO49QquLdU 331s
- yahoo-verification-key=GqtxTvPQ+tFgwrCg9xNl6srlPSpDkTIj6q9YzADxxdE= 331s
- v=spf1 include:_spf.automattic.com include:servers.mcsv.net include:_spf-wwd.automattic.com include:mail.zendesk.com include:sendgrid.net include:145630858.spf04.hubspotemail.net include:amazonses.com -all 331s
- openai-domain-verification=dv-AKnzAsfVXHG2wucO1Bcx2JC7 331s
SOA Bản ghi SOA
- ns1.wordpress.com 14400s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 15 giờ trước.