☰

wistia.com

Địa chỉ IP 151.101.193.91
DNS quản lý bởi Amazon Route 53
Email Đã cấu hình
Bản ghi 29

Tên miền wistia.com phản hồi tại địa chỉ IP 151.101.193.91. Địa chỉ này thuộc về Fastly, Inc., đặt tại Canada. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của wistia.com đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 15 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.

A Bản ghi A

MX Bản ghi MX

NS Bản ghi NS

TXT Bản ghi TXT

  • MS=ms74484624 3600s
  • anthropic-domain-verification-ztjfct=LqHoKHErKhRjYOI4TiMjJpE92 3600s
  • h1-domain-verification=v3ZX3basvHn7ZNthBHKQRpcMUGUitgBKrRGhcwydyn1wU2TQ 3600s
  • hubspot-domain-verification=NGM1NWM3ZDYtNzlhMC00OTA1LTkwMjctNzE1MmIzNDc2NDY3 3600s
  • docusign=e1c0f3e5-40dc-4bdd-8131-3ce9d89e0c7b 3600s
  • atlassian-domain-verification=GXp0pUv2DbbuCVUbdZMuhTgJalpzbjspJ5HgoB84ZfzUjvjVrjeKLqlu10VmXDTL 3600s
  • google-site-verification=cd64q1HFA3_OcRSlUnzqT2ZwzCwXkoVPl_yv1F8tcB8 3600s
  • google-site-verification=dHqUgRQwhd8LVcYW_vdJjwwJAOXDIExDxhC9PVZno_0 3600s
  • _globalsign-domain-verification=O81xyb7YxpdGeHWkniit_VBT4vTXz9__NFrNMoTwFg 3600s
  • google-site-verification=YpM37kZ_EZj4IDnxZHPtEX_x2cdWSdAS7ukGTflDaUQ 3600s
  • stripe-verification=086cb6b6b009ccbc38a16cfb1f495f631fd4c97122bdfa2aa779129005c58922 3600s
  • v=spf1 include:_spf.google.com include:120237.spf02.hubspotemail.net include:spf.mandrillapp.com include:spf.mtasv.net include:spf.dixa.io -all 3600s
  • hubspot-developer-verification=NzY1YjhmZWMtZDk4Yi00Y2E1LWJmMTItYzYyZDcyMmJlMjAz 3600s
  • google-site-verification=O3XRqIESONUDEua4qL2B0_79Ksh3RspqYImqrqotmnk 3600s
  • google-site-verification=-WgbAuol8hMNVzdqOg-zBGYnZDbWS-5F9r5pRJoCc0Y 3600s

SOA Bản ghi SOA

  • ns-55.awsdns-06.com 900s

Ý nghĩa của từng bản ghi

  • A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
  • MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
  • NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
  • TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
  • TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.

Đã tra cứu 9 giờ trước.