we.tl
Tên miền we.tl phản hồi tại địa chỉ IP 3.174.46.16. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của we.tl đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 3 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 3.174.46.16 60s
- 3.174.46.56 60s
- 3.174.46.107 60s
- 3.174.46.11 60s
MX Bản ghi MX
- 1 aspmx.l.google.com 300s
- 5 alt1.aspmx.l.google.com 300s
- 5 alt2.aspmx.l.google.com 300s
- 10 alt4.aspmx.l.google.com 300s
- 10 alt3.aspmx.l.google.com 300s
NS Bản ghi NS
- ns-1831.awsdns-36.co.uk 21523s
- ns-67.awsdns-08.com 21523s
- ns-1528.awsdns-63.org 21523s
- ns-696.awsdns-23.net 21523s
TXT Bản ghi TXT
- v=spf1 -all 300s
- apple-domain-verification=H5byjhvjDBB293EL 300s
- google-site-verification=WnCfvGQ57Jq74gDr0JXy727scdaSI-8POqB0wfQ7tE4 300s
SOA Bản ghi SOA
- ns-67.awsdns-08.com 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 4 giờ trước.