☰

wdr.de

Địa chỉ IP 149.219.209.51
Email Đã cấu hình
Bản ghi 20

Tên miền wdr.de phản hồi tại địa chỉ IP 149.219.209.51. Email của wdr.de đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là wdr-de.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 14 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.

A Bản ghi A

MX Bản ghi MX

NS Bản ghi NS

TXT Bản ghi TXT

  • _idnmnq3uc9xk2fh9f628u2b0df6iwnt 21600s
  • flexera-domain-verification-zzzqniyqdcobmmrh 21600s
  • bw=IK26TDNYsjfO5nTjfXkDCah3Cb12PTswhuBUAVI9cjKk 21600s
  • MS=ms19058662 21600s
  • miro-verification=0ae33878238a5d11c800cc4ec59dd046020db72f 21600s
  • facebook-domain-verification=kn7jh9ukio3kuq69e0gqodx9c2xjog 21600s
  • v=spf1 mx ip4:149.219.198.58 ip4:149.219.198.59 ip4:149.219.195.55 ip4:149.219.195.47 ip4:149.219.195.48 ip4:149.219.195.49 ip4:149.219.195.52 ip4:149.219.195.56 ip4:149.219.195.57 ip4:149.219.195.58 ip4:149.219.195.59 ip4:149.219.195.70 ip4:149.219.195.75 ip4:194.76.107.22 ip4:194.76.107.23 ip4:62.138.185.200 ip4:91.217.141.0/24 ip4:46.232.228.79 ip4:46.232.228.101 ip4:74.161.48.71 ip4:91.220.162.58 include:spf.protection.outlook.com include:spf.nl2go.com include:spf.crsend.com include:spf.emailsys.net include:_pui.sr.de -all 21600s
  • adobe-idp-site-verification=84cd0799c9e9ee1badafd4059546d2383afc1e31259da13589645e4a4462dd0a 21600s
  • MS=D171151D57A6DFBB9CEE63A753B94B74CE8046A2 21600s
  • google-site-verification=Vs4wVdkpyhpWQd52sbI34T04NAd9SoPhYbWZTBha-W0 21600s
  • google-site-verification=KtAswyqxLf6NhBm1oNLSkBXucye0F_qHbsHXyYv-VWg 21600s
  • google-site-verification=Meonnhtuh82M08vRrKfLQ-sPj2TseCoTPHBtUM5u6-o 21600s
  • paloaltonetworks-site-verification=671881b77aa4b3ec4d44c013183ac59c160c34e03da021f2102aef62cc148ae2 21600s
  • Ayb7OHsQiXsd92FVK4UvWBklPtek8x08BzVHIFktllcc5apSCOYLcOWksQ55wCGFTfWWrkSZn6HPS/zfL8j+Aw== 21600s

SOA Bản ghi SOA

  • dnsext02.wdr.de 20603s

Ý nghĩa của từng bản ghi

  • A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
  • MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
  • NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
  • TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
  • TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.

Đã tra cứu 8 giờ trước.