vu.nl
Tên miền vu.nl phản hồi tại địa chỉ IP 52.232.69.102. Email của vu.nl đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là vu-nl.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 20 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 52.232.69.102 358s
MX Bản ghi MX
- 0 vu-nl.mail.protection.outlook.com 15568s
NS Bản ghi NS
- new-ns2.vu.nl 21600s
- new-ns1.vu.nl 21600s
TXT Bản ghi TXT
- B8RKMH5ZV1ICEXRNIUXA04C1D4UXWARTPQE3T8PTL 60s
- Vrije Universiteit Amsterdam 60s
- successfactors-site-verification=NDVmYTkwNzVjMjQ3NDgwYTRiNTZiYjM4YWY0MjUwNjE4NDE1NzAyYjVkZDAxYzU4ZDBkNWNiMjg5OTFkYTYxYg== 60s
- Phone: +31 20 5985385 60s
- bw=JD9O8B5T3N8rye1GFjQP5tlEtsH7SuVOiTWPxSNk67Kr 60s
- facebook-domain-verification=z5lo4vme7tj7rz0rkrjeyw3ficdkrt 60s
- jamf-site-verification=mTKqAuu3KFc2rfzUgyBWng 60s
- google-site-verification=5wBwCtzHALiL0eFj_8LfcLtC9A0pwqF8ChcfKHGWeUg 60s
- MS=ms11195063 60s
- ZOOM_verify_gOlFjB0bTXauhCZZfZ0SZA 60s
- cEePUaAdUpgbDwN8y+iChaM5q/fmwZ98byweLOwQQTzlfZ7ZqiRmUZy9plWcraR+SpUS7soZ99JhnT3uRkW0uA== 60s
- MS=ms33278211 60s
- HARICA-secHGalIYiXSvcn7x1L 60s
- atlassian-domain-verification=4DKZByaje8L/OfqPKIBr9eFCxXWL7x17aQeSAH5OE0dv32q8PXT/ibb45DBX6h1T 60s
- Address: De Boelelaan 1105, 1081 HV Amsterdam 60s
- v=spf1 include:_spf.vu.nl include:spf.protection.outlook.com include:_spf.x-com.nl include:spf.coachview.net include:outboundmail.blackbaud.net ip4:194.150.14.85 include:spf.formdesk.com ip4:89.146.30.0/27 ip4:213.144.242.0/28 ~all 60s
- 935e51b8-957b-486c-bca0-52db87534023 60s
- OPE0067218 60s
- HO5Hae8DJUssBXMJPxF8SuoTVyO4suOdM/31NLC0WwA= 60s
- apple-domain-verification=CQxBk5H2cH0MlovF 60s
SOA Bản ghi SOA
- new-ns1.vu.nl 21600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 8 giờ trước.