viator.com
Tên miền viator.com phản hồi tại địa chỉ IP 151.101.65.91. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của viator.com đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là smtp.google.com. Ngoài ra còn có 17 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 151.101.65.91 10753s
- 151.101.1.91 10753s
- 151.101.193.91 10753s
- 151.101.129.91 10753s
MX Bản ghi MX
- 10 smtp.google.com 128s
NS Bản ghi NS
- ns-604.awsdns-11.net 19867s
- ns-47.awsdns-05.com 19867s
- ns-1163.awsdns-17.org 19867s
- ns-1767.awsdns-28.co.uk 19867s
TXT Bản ghi TXT
- atlassian-domain-verification=w2N0fg0r/RRZCQ7UgNfpKKFXJH1kvCtLacvj/HzML7VZYyhEDT7N1skt744NCyxJ 600s
- v=spf1 include:_spf.tripadvisor.com include:amazonses.com include:mktomail.com include:servers.mcsv.net include:_spf.salesforce.com -all 600s
- BC99FcKfYn6MaOBhqIca7w 600s
- miro-verification=6ff1de40e337f458d05086183318e55305c99fe1 600s
- google-site-verification=8Wr1Tj3E1LXzKgnUsKdw327kU61WVETiOL1MzDPjcJY 600s
- google-site-verification=cNyo6d8r5dF5SjCn90JtyDn224TreGw3EiF8vTHMruQ 600s
- google-site-verification=bF_EKOCH0CZXfqFkPrhE9xr5JZx4OowLwBdqPsV9HZQ 600s
- globalsign-domain-verification=3B-TQ8Y-5z1xF00CEQ3ZvrIR1VspPn7dyAno-wqZv- 600s
- datadome-domain-verify=LtwSY8f9UsuWkflYriVEN5xJW7jb1OGB 600s
- MS=6CE5940CCAB23124331A1CDA1EB5188E0B4352DC 600s
- MS=ms44102608 600s
- yandex-verification: 238924f7875846f9 600s
- google-site-verification=n6lIuLvvH0NGV8Iw0ChO7HhteIDvX6ua88x9vQgb73A 600s
- _o1tvyo0ny2o26is5kvf3id9sm3boinx 600s
- google-site-verification=tbzf9IDMO5HZhEbN1KJRHGibEaNSc7K3iLb9npVzeyM 600s
- perplexity-ai-domain-verification-w8b83e=JnXnWPWhOnlCA796S1QbnXtPw 600s
- facebook-domain-verification=23ac8apxyt8ivq3rhi55lamrrk061n 600s
SOA Bản ghi SOA
- ns-604.awsdns-11.net 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 5 giờ trước.