venmo.com
Tên miền venmo.com phản hồi tại địa chỉ IP 52.84.150.38. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của venmo.com đi qua 6 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mx1.paypalcorp.com. Ngoài ra còn có 11 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 52.84.150.38 60s
- 52.84.150.34 60s
- 52.84.150.58 60s
- 52.84.150.50 60s
MX Bản ghi MX
- 10 mx1.paypalcorp.com 64s
- 10 mx2.paypalcorp.com 64s
- 20 alt1.aspmx.l.google.com 64s
- 20 aspmx.l.google.com 64s
- 40 aspmx2.googlemail.com 64s
- 50 aspmx3.googlemail.com 64s
NS Bản ghi NS
- ns-1457.awsdns-54.org 21054s
- ns-1599.awsdns-07.co.uk 21054s
- ns-665.awsdns-19.net 21054s
- ns-304.awsdns-38.com 21054s
TXT Bản ghi TXT
- status-page-domain-verification=mp810lhmtwdv 60s
- v=spf1 ip4:66.211.170.95/32 ip4:66.211.170.86/31 ip4:66.211.170.88/29 ip4:66.211.168.230/31 ip4:74.112.67.243/32 ip4:173.0.84.0/29 ip4:173.0.84.224/28 include:_spf.google.com include:amazonses.com include:sendgrid.net include:pp._spf.paypal.com include:mail.zendesk.com include:stspg-customer.com ~all 60s
- 9729qkuraskqi0vr7u6mcf8d49 60s
- ghilfs2b8o0k9m6r18jkvvl7t 60s
- atlassian-domain-verification=Q8BdHlO6NYSN5njfC2rlbPQxksVfADlcxarxq4fesYJErtGKylvfcfyfwrPD/wnv 60s
- google-site-verification=IZx3JE7ygg_GZMQt88aoTCi--HWiQgYc2PrVhKgYoZk 60s
- apple-domain-verification=6OGABxXS_kcZlt7_gGCpm3k8ZP8DVA45JigzLiZ4l44 60s
- google-site-verification=h4sDIUWxgofF1tXZEhGZYwRzoo9BrtW69TXPqTOGfko 60s
- google-site-verification= jUnvvQ8CzWsJIDQpJn8ticS07DMTfhtEys1fTqdceTg 60s
- MS=ms65330905 60s
- MS=5AC819E4FED67A8A1BF3CEA57717D6734CBDBFFB 60s
SOA Bản ghi SOA
- ns-1457.awsdns-54.org 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 3 giờ trước.