unisa.ac.za
Tên miền unisa.ac.za phản hồi tại địa chỉ IP 163.200.81.55. Địa chỉ này thuộc về University of South Africa, đặt tại Nam Phi. Email của unisa.ac.za đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là unisa-ac-za.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 13 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 163.200.81.55 420s
MX Bản ghi MX
NS Bản ghi NS
- risc.unisa.ac.za 2597s
- risc1.unisa.ac.za 2597s
- disa.tenet.ac.za 2597s
TXT Bản ghi TXT
- v=DMARC1; p=quarantine; sp=quarantine; rua=mailto:[email protected]; ruf=mailto:[email protected]; fo=1 900s
- spycloud-domain-verification=4454ca04-7734-48d8-a1fb-210ed6b3d0d2 900s
- everlytic-site-verification=9c6065b63a56fce9fa78e0866aee1d2b0f6e74fb7dbeb2b829db21dce2c771224d79b623b3359418fbb701a566c56fef4ad55636271ec9d9f83be8fcc282cf6c 900s
- ms-domain-verification=7f3dee53-e8fe-4d01-980b-4458f74df5f5 900s
- adobe-idp-site-verification=b16ba911636253d1cb15ce4a56cd15fcf77a78b8314ca511f0df76d84ffc1a14 900s
- google-gws-recovery-domain-verification=75059325 900s
- MS=ms83573083 900s
- ms-domain-verification=1faab8e8-9059-494b-8f02-e6769640fc4e 900s
- google-site-verification=V9_NHqiiTL-4tbbYg-yt2x6i7pl9blWFFCY-FUAntvs 900s
- sPiKTtvO0z3DloarI0M0aKsoIp/uqqzsKbIUaxH6LcSKeugJivZsNBIZWE62pW5a+fdHk5GD/AzUVe0qSTbX5g== 900s
- google-site-verification=GBJPDEvNjycI15Bx7KfZWOmG0XU37YvBC_gdpBTKl3s 900s
- HARICA-2firZChjLrxCts7ucJR 900s
- v=spf1 include:spf.protection.outlook.com a:lmkn-pstfx01.unisa.ac.za a:lazu-pstfx01pv.unisa.ac.za a:voyager-01.unisa.ac.za a:voyager-02.unisa.ac.za ip4:163.200.82.141 ip4:4.221.136.182 ip4:163.200.82.142 include:_relay.amadeus.com include:sendgrid.net -all 900s
SOA Bản ghi SOA
- risc.unisa.ac.za 10800s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 17 giờ trước.