uniqlo.com
Tên miền uniqlo.com phản hồi tại địa chỉ IP 18.176.123.24. Địa chỉ này thuộc về AWS EC2 (ap-northeast-1), đặt tại Nhật Bản. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của uniqlo.com đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là uniqlo-com.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 12 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 18.176.123.24 60s
- 54.64.99.235 60s
MX Bản ghi MX
- 0 uniqlo-com.mail.protection.outlook.com 3600s
- 10 mail2.uniqlo.co.jp 3600s
- 10 mail1.uniqlo.co.jp 3600s
- 30 mail3.uniqlo.co.jp 3600s
- 30 mail4.uniqlo.co.jp 3600s
NS Bản ghi NS
- ns-365.awsdns-45.com 21551s
- ns-1728.awsdns-24.co.uk 21551s
- ns-517.awsdns-00.net 21551s
- ns-1415.awsdns-48.org 21551s
TXT Bản ghi TXT
- v=spf1 include:spf.servicemail24.de include:spf.protection.outlook.com +ip4:211.233.44.105 +ip4:211.233.44.106 +ip4:211.233.44.141 +ip4:210.169.200.224/27 ~all 3600s
- google-site-verification=cbtrAUPiy4nLPZTr73VXOVSfQB7AAfga69PqJxNQBnQ 3600s
- globalsign-domain-verification=8frsHcE2ag-0ccaaP5BTpPmUJC8ob8pdjDQchfAWzD 3600s
- pardot1103682=6b9f2dd532ecb3c8ca1dc0fd11a47d3f8f555e7bc275560047fe18999d24b59a 3600s
- MS=ms41076334 3600s
- docker-verification=60564edc-d337-4e9e-991d-07436b9d977e 3600s
- google-site-verification=0UT-z64W0J5yIPZjVp9z89xxtdOKGkYsjh_6_xlkUXk 3600s
- google-site-verification=TOzPitzvAELGdmY0u_D71L_dI_SxNPUKOlRSVtEBLX4 3600s
- google-site-verification=bckecCEpwoT9SLSISmWzymbRrvxeFTe_3s0s_AQL8yU 3600s
- sending_domain1103682=1ad338e36509f394e79d0125266095d5b5aed6b0fba06c872433a27106169dd2 3600s
- u32VomAlnR94FNu4DroBREX04HYoA7AVC5rcr47dCTKxel27q57N+z/KpRQ9bciRiLp3RZvSzGC3Zgit1E/wEw== 3600s
- klaviyo-site-verification=RfdYdh 3600s
SOA Bản ghi SOA
- ns-517.awsdns-00.net 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 1 ngày trước.