unicef.org
Tên miền unicef.org phản hồi tại địa chỉ IP 54.83.48.147. DNS của tên miền do Microsoft Azure quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của unicef.org đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là unicef-org.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 17 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 54.83.48.147 3461s
MX Bản ghi MX
NS Bản ghi NS
- ns3-06.azure-dns.org 17243s
- ns2-06.azure-dns.net 17243s
- ns4-06.azure-dns.info 17243s
- ns1-06.azure-dns.com 17243s
TXT Bản ghi TXT
- _secpe34333aoiiquctabo0nfvsucx15 3600s
- mgverify=1d1106206db00656dd4492acd3c13bacc3ba6b4b6ddb421c825902be3bd2060b 3600s
- teamviewer-sso-verification=9ba2d40719f74fbe9ddc96cba3058194 3600s
- v=verifydomain MS=ms18350245 3600s
- anthropic-domain-verification-7y3jg2=5ieq09lKvbr7KrSZv125WSVBQ 3600s
- pexip-ms-tenant-domain-verification=1f03243e-6e7b-4ed3-ba00-84ab5e2e4bb8 3600s
- 013010 3600s
- docusign=87cfe5cd-c6fd-4953-bc36-4671e8d876d6 3600s
- google-site-verification=ilp04w8Yb-Dla4zi0gkrL8T4Y_pxXWBQ-4PlQAaZvAQ 3600s
- openai-domain-verification=dv-UqYP3CJeBysAQaYeb2Kn7O9Q 3600s
- 6X10w9vCHQbmK5Slfyb2fgoEXlAh5h70sbR2UNnhUHF0xNWfNpIKcQ09k0sDo39k0DAW6GkCgqjGbZmahKbojQ== 3600s
- _c5t0cizd75jwwdtt039aqtanap9iycu 3600s
- cursor-domain-verification-2s15mb=iGRRFCGY0QojHnnf9UxZ0tGpp 3600s
- MS=ms48737485 3600s
- v=spf1 include:spf.protection.outlook.com ip4:8.2.125.68 ip4:8.2.127.68 ip4:8.2.127.7 ip4:8.2.127.20 ip4:8.2.125.25 ip4:8.2.124.65 ip4:8.2.127.47 ip4:8.2.125.47 ip4:8.2.127.48 ip4:8.2.125.48 ip4:20.71.101.223 ip4:4.210.204.98 -all 3600s
- docusign=47f819c4-6534-4a99-a238-7d907da02fd0 3600s
- MS=ms67199091 3600s
SOA Bản ghi SOA
- ns1-06.azure-dns.com 3600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 3 giờ trước.