☰

undertone.com

Địa chỉ IP 13.226.244.28
DNS quản lý bởi NS1
Email Đã cấu hình
Bản ghi 36

Tên miền undertone.com phản hồi tại địa chỉ IP 13.226.244.28. DNS của tên miền do NS1 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của undertone.com đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 14 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.

A Bản ghi A

AAAA Bản ghi AAAA

MX Bản ghi MX

NS Bản ghi NS

TXT Bản ghi TXT

  • docusign=1488f818-cc7b-42a9-9a3a-9ffe40968b38 300s
  • d3d9446802a44259755d38e6d163e820 300s
  • ca3-353d0ac697164bef9e73f841c7030070 300s
  • v=spf1 ip4:184.73.253.171 ip4:38.96.176.98 ip4:208.75.120.0/22 ip4:23.83.208.0/20 ip4:46.232.183.0/24 ip4:199.10.31.235/32 ip4:199.10.31.236/32 ip4:172.255.62.10/32 ip4:172.255.62.11/32 ip4:54.245.125.39/32 ip4:103.18.109.138/32 ip4:54.214.232.113/32 include:_spf.google.com include:sendgrid.net include:_spf.salesforce.com include:amazonses.com include:spf.tipalti.com -all 300s
  • atlassian-domain-verification=xgEj0HnfjVQJpbhm3ruJEeinaIFLQrYCE9mnj325sUT/PJqEg3drsbu7D9ciiUu3 300s
  • adobe-idp-site-verification=8dea57e44c03eaf8d073bd5c75bbe961f40f7551c205597efcafe0b200b7cec0 300s
  • onetrust-domain-verification=5efb6ef1901d4ff58e08491afe371eb1 300s
  • dAqDF5A32KiAlo_71o_CSn2mfjOZes5NLMnaYBeMHoM 300s
  • ca3-3ebfb3d0809f42bcb1d38d288cabf1d0 300s
  • ca3-c1d02815456045498144944fe2d8d32e 300s
  • c0cahtmlmiflvec42pbh0mn1ld 300s
  • docker-verification=32b6351b-4a54-4c12-b0b4-abaf49e5ea0b 300s
  • fq03tanfjdssr8enbulma3c3d4 300s
  • 1d2j940164muflghst9ga85lag 300s

SOA Bản ghi SOA

  • dns1.p09.nsone.net 600s

Ý nghĩa của từng bản ghi

  • A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
  • MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
  • NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
  • TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
  • TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.

Đã tra cứu 5 giờ trước.