umail.ru
Tên miền umail.ru phản hồi tại địa chỉ IP 213.87.75.51. Email của umail.ru đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là umail.mtu.ru. Ngoài ra còn có 6 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 213.87.75.51 600s
MX Bản ghi MX
- 10 umail.mtu.ru 387s
NS Bản ghi NS
- ns1.mts-ws.net 21600s
- ns2.mts.ru 21600s
- ns3.mts.ru 21600s
- ns4.mts-ws.net 21600s
TXT Bản ghi TXT
- _globalsign-domain-verification=dQvuzWOtxY_zwy9QAI8ypMkbJa5fmzLkv8zIQ_Yvuv 60s
- 563476ed-9a9b-4b66-baa5-d71006d135e5 60s
- v=spf1 ip4:213.87.75.52 ip4:213.87.75.53 ip4:213.87.75.54 -all 60s
- _globalsign-domain-verification=sVDcsR8Y5XJYc0CYGhRAl8uP1oy9AsrltR_B42hB23 60s
- mIbh9UPZodWUnptlLnqfVFneBoAoGHGv8fzyHDYnI8U= 60s
- und32L3KhcRJKvGjLK0gL9SU0BPKxGOdXxtJ1x3z8Ak= 60s
SOA Bản ghi SOA
- ns2.mts.ru 21600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 2 giờ trước.