ucf.edu
Tên miền ucf.edu phản hồi tại địa chỉ IP 150.171.109.101. DNS của tên miền do Microsoft Azure quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của ucf.edu đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là ucf-edu.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 16 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 150.171.109.101 3600s
MX Bản ghi MX
NS Bản ghi NS
- ns2-01.azure-dns.net 3600s
- ns4-01.azure-dns.info 3600s
- ns3-01.azure-dns.org 3600s
- ns1-01.azure-dns.com 3600s
TXT Bản ghi TXT
- sending_domain1050392=f56c319cffe55827b2d7847193a3cf5dc3cfa67aa5a779ffedcb8cdd527aa871 3600s
- google-site-verification=3nWEdgGOYbvTDOuP0yeVAPY2Q9UrQlOJLvBdbrgCIIY 3600s
- atlassian-sending-domain-verification=8a198d1a-fd30-42e3-97d0-2ecfc60f1a8c 3600s
- brevo-code:acf80b34870feeea51075329d9b8f4cf 3600s
- Y2VudHJhbGZsb3JpZGE= 3600s
- google-site-verification=8hYa3fslnyoRE8vg6COo48-GCMdi5Kd-1qFpQTTXSIw 3600s
- adobe-idp-site-verification=0680ad12b1ad397c5639ba6817c0ebc81eb94c27a6b165df244dd9682cdc3a0d 3600s
- _2mixpj9g7ir7pna4mg8lsrmo69q2p36 3600s
- v=DMARC1; p=none; rua=mailto:[email protected]; ruf=mailto:[email protected]; sp=none; 3600s
- 5337D2674316BC6BF8967F0928B1B6E3 3600s
- e2ma-verification=li8fb 3600s
- canva-site-verification=kRLRVx_hfYyF_pHroS5kuA 3600s
- atlassian-domain-verification=zMvpls0QFhpXd55D9nyG2fw5piGK/U4rAJsaK1gBCyR7brnScYVMOYZUyfzYOBNA 3600s
- v=spf1 include:%{i}._ip.%{h}._ehlo.%{d}._spf.vali.email ~all 3600s
- atlassian-sending-domain-verification=c7cf071e-3011-40af-b6fb-42464c539644 3600s
- atlassian-domain-verification=KAw/FQTWaGf3gna7s3xSrf1PFERktSXhpioSi3eLLlrcY4aEQpSt0h0yol8RzCxM 3600s
SOA Bản ghi SOA
- ns1-01.azure-dns.com 300s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 4 giờ trước.