tryst.link
Tên miền tryst.link phản hồi tại địa chỉ IP 151.145.200.108. Email của tryst.link đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mx03.hivetechnologies.co. Ngoài ra còn có 5 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 151.145.200.108 20s
MX Bản ghi MX
- 1 mx03.hivetechnologies.co 300s
NS Bản ghi NS
- cell.htl-dns.link 300s
- hex.htl-dns.link 300s
- cell.htl-dns.org 300s
- hex.htl-dns.org 300s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=O26jXgCDn8war2ZaxJ54imVS_nGLISqsOrzoLgY7OQk 300s
- ahrefs-site-verification_b026486edc4dda139a41811108d2588a89c745f8d472a988288f9d88ea855ef8 300s
- google-site-verification=ouSk4lU0sUu1EUuUVHCyJhvhv1sHXGT44e42j2tH2vo 300s
- v=spf1 include:spf.hivetechnologies.co ~all 300s
- yahoo-verification-key=rn/lLBi3ZJB4UgQPVqkdDAtBfBK/Aa/kZERlPqYV4dM= 300s
SOA Bản ghi SOA
- hex.htl-dns.org 3600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 16 giờ trước.