treasuredata.com
Tên miền treasuredata.com phản hồi tại địa chỉ IP 199.60.103.163. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của treasuredata.com đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 16 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 199.60.103.163 300s
- 199.60.103.63 300s
MX Bản ghi MX
- 10 aspmx.l.google.com 21600s
- 20 alt1.aspmx.l.google.com 21600s
- 30 alt2.aspmx.l.google.com 21600s
- 40 aspmx2.googlemail.com 21600s
- 50 aspmx3.googlemail.com 21600s
NS Bản ghi NS
- ns-26.awsdns-03.com 21600s
- ns-716.awsdns-25.net 21600s
- ns-1295.awsdns-33.org 21600s
- ns-1952.awsdns-52.co.uk 21600s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=irgkluxK_efOC7Wgc5gdJt1HmNMdTYcvqicEimY8pFw 300s
- hubspot-developer-verification=NzkzNmE5OWQtMTQ2ZC00M2FkLWIwYmUtYTM5M2ZhOTk2Y2Jj 300s
- google-site-verification=NGXyOq2um15mBZv7pij3iaGJwX6Ely6Gb6pO15idefY 300s
- _globalsign-domain-verification=-KyFiYvxM3Hv3O7DXpqxdMR1bg-xKz6IFEm34iHzKN 300s
- MS=ms43439301 300s
- google-site-verification=YtdNuARzi2lPaLkfPMcUsQa3scOGohcODzYN49cMS4g 300s
- jcg3lpnvnser7t017fd2dnctf5 300s
- r9m1t0l9h15667785sdemp8dhb 300s
- google-site-verification=H3ifi-GqGhIO4NrRXfHyEz1YrDlH9nxRnQDliGSbKRg 300s
- 0c06b46813b0a007fedea538c304c0bd 300s
- citrix-verification-code=4a387b4e-7a26-41d9-a2d5-a782ecae23b4 300s
- google-site-verification=AuY6At3b3_BSEj0FNPf7zF_k3oHsYWywFrtJ4gpaS6k 300s
- v=spf1 include:_u.treasuredata.com._spf.dmarcla.com include:mail.zendesk.com include:docebosaas.com include:stspg-customer.com ~all 300s
- status-page-domain-verification=m7f9cnfgfvdp 300s
- jamf-site-verification=nkHnl0vdp4W0xuqOfbXoeQ 300s
- apple-domain-verification=pVJIjzUpC6P5a7bu 300s
SOA Bản ghi SOA
- ns-716.awsdns-25.net 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 8 giờ trước.