trafficjunky.com
Tên miền trafficjunky.com phản hồi tại địa chỉ IP 66.254.114.181. DNS của tên miền do UltraDNS quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của trafficjunky.com đi qua 2 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mxb-002a0701.gslb.pphosted.com. Ngoài ra còn có 15 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 66.254.114.181 14400s
MX Bản ghi MX
- 10 mxb-002a0701.gslb.pphosted.com 3600s
- 10 mxa-002a0701.gslb.pphosted.com 3600s
NS Bản ghi NS
- sdns3.ultradns.biz 21600s
- ns-531.awsdns-02.net 21600s
- sdns3.ultradns.org 21600s
- sdns3.ultradns.net 21600s
- ns-92.awsdns-11.com 21600s
- ns-1499.awsdns-59.org 21600s
- sdns3.ultradns.com 21600s
- ns-1567.awsdns-03.co.uk 21600s
TXT Bản ghi TXT
- _um952gtw0w9p9aokf0cxjo82flyjazq 21600s
- _qonz6cchgyel800bp215q1jzbwmfuae 21600s
- google-gws-recovery-domain-verification=58505127 21600s
- ms=ms54549113 21600s
- google-site-verification=2ioTxdqVQtCeSLTaQJiPdx7alonoHZCJmG7MddQXFiY 21600s
- tn3lwlly24j2g2vscgv3nd5kdqc039lw 21600s
- v=spf1 mx ip4:162.211.96.66 ip4:162.211.96.67 include:spf-002a0701.pphosted.com a:smtp-out.reflected.net a:devilrays-out.reflected.net include:spf.protection.outlook.com include:aspmx.pardot.com include:mail.zendesk.com include:_spf.salesforce.com -all 21600s
- -4osgIB8hvxyg6pSf2Hc9uz9OA 21600s
- pt36vcjdj74s135fmk2lfq4zw43bdb93 21600s
- google-site-verification=9jQgiwpirMWH7Q9IYISvNdZTet7_jA1aa26Y9Xluo7Q 21600s
- _76p5z9qijrpplk28wramk4av3bhahrl 21600s
- d7z5w5l6krs7z07bgjjpvsq4j4cjk9l9 21600s
- sending_domain879122=d7b8e305245faac65159f739804d4daf76996903eb62cb721085121f58e9e6e2 21600s
- zpbxv7459qv4zddjs26j7v6dm49wd9nf 21600s
- google-site-verification=IUiyf8Fn6lWUzBoZO3CBg8WKg7igZxLoBM_7UCDB-PE 21600s
SOA Bản ghi SOA
- ns1.swiftwill.com 21600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 8 giờ trước.