takeaway.com
Tên miền takeaway.com phản hồi tại địa chỉ IP 104.18.37.103. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của takeaway.com đi qua 7 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 15 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 104.18.37.103 142s
- 172.64.150.153 142s
MX Bản ghi MX
- 1 aspmx.l.google.com 16182s
- 5 alt1.aspmx.l.google.com 16182s
- 5 alt2.aspmx.l.google.com 16182s
- 10 aspmx3.googlemail.com 16182s
- 10 aspmx5.googlemail.com 16182s
- 10 aspmx2.googlemail.com 16182s
- 10 aspmx4.googlemail.com 16182s
NS Bản ghi NS
- ns-360.awsdns-45.com 21600s
- ns-1222.awsdns-24.org 21600s
- ns-546.awsdns-04.net 21600s
- ns-1952.awsdns-52.co.uk 21600s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=4JZfetImPNuWS_vFNjM82Kug3FonxSbU5fXszb9cNqg 900s
- google-site-verification=AKDOQuZDq-XksrC9nYuem6mzuRvfpCr2OZvREbUn5G4 900s
- google-site-verification=OeatN3JYAY03JlITgXCTX7f_V0JdbTpx9ClUl9oPd6o 900s
- ca3-81d1f62392674a59abff7b00fef335c5 900s
- google-site-verification=J7WyVluYRLo8269AZbjV9vzkE73EGebeU9aopWoou1U 900s
- zapier-domain-verification-challenge=156ab3b7-67a9-43a4-9416-5b2dfd934d96 900s
- google-site-verification=dS8yaztpMzbTA8HtQ1fCTMWNwICxdpa7G8eNj02dRmE 900s
- v=spf1 include:_spf.takeaway.com -all 900s
- google-site-verification=2FdELXbyXygBbiv0gCC6g0t50gnMOdgpyD6tOkL2XUI 900s
- apple-domain-verification=e08AWu3z45Z4l5VY 900s
- google-site-verification=doexddN4NhpHhk8JTXJydLdufCQkDkUQLKmctCSYJNE 900s
- google-site-verification=bqCJa20OuYhY52EtAUeTJGiqqMxQfPa0zg1odHm5W78 900s
- 553489244-2954179 900s
- 1password-site-verification=BIR4NNXSUREIBHFKAXPZM67PSA 900s
- google-site-verification=gSu4gdGGeLDOZpWaVWNWYrMUxgKHEeb-pAVSm542kWU 900s
SOA Bản ghi SOA
- ns-546.awsdns-04.net 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 9 giờ trước.