taboola.com
Tên miền taboola.com phản hồi tại địa chỉ IP 151.101.194.132. Email của taboola.com đi qua 7 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 10 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 151.101.194.132 41s
- 151.101.2.132 41s
- 151.101.130.132 41s
- 151.101.66.132 41s
MX Bản ghi MX
- 1 aspmx.l.google.com 300s
- 5 alt2.aspmx.l.google.com 300s
- 5 alt1.aspmx.l.google.com 300s
- 10 aspmx5.googlemail.com 300s
- 10 aspmx4.googlemail.com 300s
- 10 aspmx3.googlemail.com 300s
- 10 aspmx2.googlemail.com 300s
NS Bản ghi NS
- ns04.dnsfaster.com 291s
- ns01.dnsfaster.com 291s
- dns4.p05.nsone.net 291s
- ns02.dnsfaster.com 291s
- dns1.p05.nsone.net 291s
- dns3.p05.nsone.net 291s
- ns03.dnsfaster.com 291s
- dns2.p05.nsone.net 291s
TXT Bản ghi TXT
- anthropic-domain-verification-1zbekh=lJFJALlYr77IEwETZNf4Bb2Bj 600s
- access-domain-verification=01c5772cd99575eb54bf8d643501d36be8275aafa83087622f8787c89530963a 600s
- google-site-verification=k1dQX_v14MN8Mq34nd3RU2QJx_e7Emv7PeDmP_GPcbE 600s
- yahoo-verification-key=DKyUWYGA+HpxVDpgfbzCO0iiiNgpigZ2wWpavmy0cZ8= 600s
- canva-site-verification=GpjIk35KwRWnY8jVajXblw 600s
- c1a74638-2510-480f-ae6e-fa1ecd1f5650 600s
- apple-domain-verification=i6DeEiDFSJitl7Rq 600s
- google-site-verification=N60gm5YnA_5ibrU2k9tH-TJqaVwp-P3sB44ZzWbzxAc 600s
- v=spf1 ip4:103.28.42.0/24 ip4:108.179.144.0/20 ip4:135.84.80.0/24 ip4:136.143.184.0/24 ip4:136.143.188.0/24 ip4:139.180.17.0/24 ip4:141.193.184.32/27 ip4:141.193.184.64/26 ip4:141.193.185.128/25 ip4:141.193.185.32/27 ip4:141.193.185.64/26 include:spf1.taboola.com -all 600s
- atlassian-sending-domain-verification=0a85057d-574b-4719-b1e0-2a8933fb47f7 600s
SOA Bản ghi SOA
- dns1.p05.nsone.net 3600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 10 giờ trước.