☰

studocu.com

Địa chỉ IP 52.207.8.138
DNS quản lý bởi Amazon Route 53
Email Đã cấu hình
Bản ghi 29

Tên miền studocu.com phản hồi tại địa chỉ IP 52.207.8.138. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của studocu.com đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 16 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.

A Bản ghi A

MX Bản ghi MX

NS Bản ghi NS

TXT Bản ghi TXT

  • apple-domain-verification=HSVTdfFWvsHqaq9F 21600s
  • facebook-domain-verification=f5xuglmud6k53m61td8gppkh4g4058 21600s
  • tiktok-developers-site-verification=O8xqv6ccZRmf6S108TI6PXxw6nZFMWqt 21600s
  • google-site-verification=NxpLqsW22V_Qyq4oZ5ko-F4s0fWKuGJcZVre2XeXOvo 21600s
  • google-site-verification=2HBHIAqinuaIk8ZJde0g2Cy8jxG_QA4NpukPZfTQKSI 21600s
  • pinterest-site-verification=adec26a8fe07f712851f953c850e9b15 21600s
  • cursor-domain-verification-mt7y30=DT1tXSvzSP55ybZz8EPZY4upW 21600s
  • v=spf1 a mx include:mail.zendesk.com include:_spf.google.com -all 21600s
  • digicert-verification=_vi4698wzvlf1brs063rprsvxl0dmoqx 21600s
  • segment-site-verification=TDVou4tglnhtuX2bwrZwiNCmIk9kkwYp 21600s
  • ahrefs-site-verification_a69a5c7e0cf8d330a60d94b186c862c6814019cb36c1c358e37d5ee7b1a5d1ed 21600s
  • mixpanel-domain-verify=091f4b5d-e1d9-46cf-aac1-07d88ebccb69 21600s
  • v=MCPv1; k=ed25519; p=pwKzSh5L06DjMHN496/ZZ1Les2dPp6cQu02UQmiJaE4= 21600s
  • tiktok-developers-site-verification=cL91krwa1oHDYSboin7MZeiOfswmdGA0 21600s
  • openai-domain-verification=dv-Eg6ycY7wxlPSalJAiopsgGgW 21600s
  • google-site-verification=xhQG6tV0EZnwZK2JVXzFsLbMwWrsTCgGNPrG-L1pIqE 21600s

SOA Bản ghi SOA

  • ns-707.awsdns-24.net 900s

Ý nghĩa của từng bản ghi

  • A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
  • MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
  • NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
  • TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
  • TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.

Đã tra cứu 6 giờ trước.