smartadserver.com
Tên miền smartadserver.com phản hồi tại địa chỉ IP 34.160.41.36. DNS của tên miền do Akamai quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của smartadserver.com đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 11 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 34.160.41.36 197s
MX Bản ghi MX
- 1 aspmx.l.google.com 21237s
- 5 alt1.aspmx.l.google.com 21237s
- 5 alt2.aspmx.l.google.com 21237s
- 10 alt3.aspmx.l.google.com 21237s
- 10 alt4.aspmx.l.google.com 21237s
NS Bản ghi NS
- a11-65.akam.net 21178s
- a14-66.akam.net 21178s
- a22-67.akam.net 21178s
- a4-65.akam.net 21178s
- a1-96.akam.net 21178s
- a3-64.akam.net 21178s
TXT Bản ghi TXT
- cisco-ci-domain-verification=413a52eb6cc25d3bb6a254fcaeee1185bfd5f520729a29815b71c17d27620355 600s
- apple-domain-verification=sSiIkkUdR9dHiIze 600s
- amazon-business-verification=aa71cd51a3cb82b03631948632dd26fc1f5af06d2054d8222cbbb6d0f5026c02 600s
- MS=ms72164217 600s
- google-site-verification=ZI9hb7Nk18hZfejcp66rUETMx7A_D_OJNgqYN8X10tQ 600s
- anthropic-domain-verification-yh5y6a=5LL9l9NHdLPss55P4fCyxoLQO 600s
- MS=38454B71E90BA1CC08C5EA8935A9A532162C3643 600s
- v=spf1 ip4:199.187.192.0/22 ip4:208.185.229.0/24 ip4:208.185.235.0/24 ip4:148.59.108.0/23 ip4:148.59.106.0/23 include:_spf.google.com include:_spf.salesforce.com include:aspmx.pardot.com include:stspg-customer.com include:spf.mailjet.com -all 600s
- anthropic-domain-verification-mtszqb=xnsak1u2K3Tm5odQzF3ErWQiH 600s
- atlassian-domain-verification=1eDYLhatjUd8zCUKokPyEnVQAaGnz1UroQz/PAZ81Ic/e5mHAuDqJnM4Z0U6vdSW 600s
- status-page-domain-verification=yn72x47p5lxw 600s
SOA Bản ghi SOA
- a11-65.akam.net 21600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 4 giờ trước.