smadex.com
Tên miền smadex.com phản hồi tại địa chỉ IP 52.222.136.58. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của smadex.com đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 14 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 52.222.136.58 60s
- 52.222.136.126 60s
- 52.222.136.49 60s
- 52.222.136.54 60s
MX Bản ghi MX
- 1 aspmx.l.google.com 3600s
- 5 alt1.aspmx.l.google.com 3600s
- 5 alt2.aspmx.l.google.com 3600s
- 10 alt4.aspmx.l.google.com 3600s
- 10 alt3.aspmx.l.google.com 3600s
NS Bản ghi NS
- ns-113.awsdns-14.com 6868s
- ns-581.awsdns-08.net 6868s
- ns-1631.awsdns-11.co.uk 6868s
- ns-1524.awsdns-62.org 6868s
TXT Bản ghi TXT
- yp4otogoe7 60s
- anthropic-domain-verification-an1rwp=iBVROYwTG8bpQlbWGTwmoCvWu 60s
- MS=ms35543082 60s
- knowbe4-site-verification=b1e4265253be2f0139222d439a22dadf 60s
- sending_domain878332=69053dcd667f7d6179778e9145c7829e3074b81a86a036fbfc99ff49d800fa9f 60s
- v=spf1 include:_spf.google.com include:amazonses.com include:_spf.salesforce.com include:_spf.ultipro.com ~all 60s
- google-site-verification=Y7MMpWICnPXA923nx3lt_R1Zur2JmHKZB4nC9s0ofWs 60s
- brevo-code:f79e57f5a0a50773725ada0e6c1b8fef 60s
- spf2.0/pra include:_spf.google.com include:amazonses.com ~all 60s
- google-site-verification=xw9HKRreWIWnz24si1IgeHFBP2cP1ON6Kx0Hr48VdP8 60s
- apple-domain-verification=maQSz0FFIUxfmd3i 60s
- google-site-verification=tIKLlGryzUqtbt01Xu_LmFE3WTNVBFF_PBFkG7bMr88 60s
- google-site-verification=H_OYHbQ_q6dk1-qdphwz8Yj5NfFg9vx3oWC2fKuj7QQ 60s
- notion-domain-verification=iJscteqlLG325yIPctvt8iQItxCU6gjEo55GlzHvBP4 60s
SOA Bản ghi SOA
- ns-581.awsdns-08.net 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 11 giờ trước.