signalr.net
Tên miền signalr.net phản hồi tại địa chỉ IP 20.112.250.133. Địa chỉ này thuộc về Microsoft Azure Cloud (centralus), đặt tại Hoa Kỳ. DNS của tên miền do Microsoft Azure quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của signalr.net đi qua 7 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 2 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 20.112.250.133 2326s
- 20.236.44.162 2326s
- 20.76.201.171 2326s
- 20.231.239.246 2326s
- 20.70.246.20 2326s
MX Bản ghi MX
- 10 aspmx.l.google.com 594s
- 20 alt2.aspmx.l.google.com 594s
- 20 alt1.aspmx.l.google.com 594s
- 30 aspmx4.googlemail.com 594s
- 30 aspmx3.googlemail.com 594s
- 30 aspmx5.googlemail.com 594s
- 30 aspmx2.googlemail.com 594s
NS Bản ghi NS
- ns1-35.azure-dns.com 21600s
- ns2-35.azure-dns.net 21600s
- ns3-35.azure-dns.org 21600s
- ns4-35.azure-dns.info 21600s
TXT Bản ghi TXT
- dotnetredirect.azurewebsites.net 3600s
- v=spf1 a include:_spf.google.com ~all 3600s
SOA Bản ghi SOA
- ns1-35.azure-dns.com 3600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 16 giờ trước.