☰

senate.gov

Địa chỉ IP 23.45.239.58
DNS quản lý bởi Akamai
Email Chưa cấu hình
Bản ghi 28

Tên miền senate.gov phản hồi tại địa chỉ IP 23.45.239.58. DNS của tên miền do Akamai quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Tên miền này không khai báo máy chủ email, nên không thể nhận thư dưới tên của chính nó. Ngoài ra còn có 20 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.

A Bản ghi A

NS Bản ghi NS

TXT Bản ghi TXT

  • _bsrn822l32tjquxrqyj94jexc5m6ko4 10800s
  • atlassian-domain-verification=nw6ZRLAkt1cc0uJY3t0ib4DY5ysWVws8HUwRo7dcHC9Ikjcn9naKPU35hMdq2bjK 10800s
  • _98k6tw34p47j9tw9xq8nxe6yn3uzymq 10800s
  • t20jdz1f1spnv2yr0ss3n58kk50mz5mp 10800s
  • _6f81d8vkoxsoeq8xf67mqqn1x580dnl 10800s
  • _r9gndyvno2dtx5uygo59tbx46ilfboo 10800s
  • google-site-verification=_rTlqAXzTffwIunyQW6oJ9U0JJFi5UvFI2_-1ctsWeU 10800s
  • _70idrfgocb533k99hccqav3vhnhw4bq 10800s
  • MS=ms88689177 10800s
  • google-site-verification=BHh7iUIbz0tIYBtRIXi9lO1em7ghqHaDbgx_8m-88lc 10800s
  • _59rc9iyeb75zyq7t5gpi6uchqingg0u 10800s
  • _cgwpy7gf4pi9kgr3081xp8sd1icfr5n 10800s
  • _q0okt7qt847eqem9az5sfbf6oy3ptyc 10800s
  • _a207fl5l20e7ou8ix07gghbuakx1s01 10800s
  • adobe-idp-site-verification=cf4295727e27f91903cd8023af04d61380b76abfc95ebf0e0b9c6ad5b8b4bb72 10800s
  • cisco-ci-domain-verification=520fae2bf78747a7b6c4a56b912d9e1f630981dd419617776bb2a1a6697ea1a3 10800s
  • v=spf1 -all 10800s
  • box-domain-verification=aa977f32ea8c8bc09a1d794f3824e172d8a0f40fed162dc118beea41eb4f4657 10800s
  • openai-domain-verification=dv-62U5tsgMaFbYuAxGrOJpCUtG 10800s
  • apple-domain-verification=0sMOLcD7LreOrRme 10800s

SOA Bản ghi SOA

  • sen-dmzp.senate.gov 10800s

Ý nghĩa của từng bản ghi

  • A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
  • MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
  • NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
  • TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
  • TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.

Đã tra cứu 11 giờ trước.