sc.edu
Tên miền sc.edu phản hồi tại địa chỉ IP 129.252.90.108. DNS của tên miền do DNS Made Easy quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của sc.edu đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là sc-edu.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 15 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 129.252.90.108 180s
MX Bản ghi MX
NS Bản ghi NS
- ns0.dnsmadeeasy.com 21600s
- ns4.dnsmadeeasy.com 21600s
- ns2.dnsmadeeasy.com 21600s
- ns3.dnsmadeeasy.com 21600s
- ns1.dnsmadeeasy.com 21600s
TXT Bản ghi TXT
- v=spf1 ip4:129.252.0.0/16 ip4:184.73.24.220 include:_spft.sc.edu -all 21600s
- linkedin-site-verification=453e6c2d-03ef-4827-9cb6-6f0369ce738e 21600s
- autodesk-domain-verification=nov4LEfdeFssLDHYK8UF 21600s
- facebook-domain-verification=arr5zcnzgernv7omu8t82i58i0meee 21600s
- pardot872621=0228e27cecc5c0e53a1c5439e86ea1eebb8cde3245fc7bad3a304b4d17cb82cf 21600s
- google-site-verification=GqxyPJid1MMv0C-nF0ahyvMBGihtBPLHZs-dkrKh1t4 21600s
- atlassian-sending-domain-verification=6aee971f-5506-497b-a8f1-fb3ecd88fc9f 21600s
- B3D6E16147009AAAA2D4A608B2E6515D 21600s
- openai-domain-verification=dv-MelILy0AUJpf7iOcc0QYxe2w 21600s
- jamf-site-verification=c8U99oW4LxskFPIv7XSpgg 21600s
- google-site-verification=xG0vWO54rDLukzexYlavTtbo0XEKqCEchreW3W4I8Dg 21600s
- docusign=22ffa6d4-5c15-484f-befb-f6cc11da3631 21600s
- formstack-domain-verification=68baf00b418a2488e2b2e0ffd55ae33b 21600s
- cise/6QtiEsWgXiXDJ2Ryqdpz95K5Qb1iMNQj/Ctr1zy9T/aGem7h43Dx96r46wc0T9At1Efs/SwLvHJVRZgNQ== 21600s
- google-site-verification=ekls4u67g6QphEqtCGpqTrBInnA0SydmSD_HCd0p2eM 21600s
SOA Bản ghi SOA
- ns10.digicertdns.com 21600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 4 giờ trước.