rubika.ir
Tên miền rubika.ir phản hồi tại địa chỉ IP 5.106.8.151. Địa chỉ này thuộc về MCI, đặt tại Iran. Email của rubika.ir đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mail.rubika.ir. Ngoài ra còn có 5 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 5.106.8.151 1574s
MX Bản ghi MX
- 10 mail.rubika.ir 3600s
NS Bản ghi NS
- ns2.ec-it.ir 3600s
- ns4.ec-it.ir 3600s
- ns3.ec-it.ir 3600s
- ns1.ec-it.ir 3600s
TXT Bản ghi TXT
- v=spf1 a mx a: ip4:5.106.6.250 -all 3600s
- 8a3eb7fb2632eb287ac6ba296cdfe49552c0372b854f7cef280d65ddf2e668a 3600s
- ce6b55c6e0d3bf2270ac3e6ddf4eaec74fe65799076620a9d5131c68a7cae9f 3600s
- 3b5ab06cf236316b96c3e71a1f79b0cf0612eeae2540b516c14c0b64cbbac12 3600s
- google-site-verification=y6eRQg7hrk-iOwkQDNzsO0w4tXZcOouenc3yTdBtq2I 3600s
SOA Bản ghi SOA
- ns1.ec-it.ir 3600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 11 giờ trước.