reverso.net
Tên miền reverso.net phản hồi tại địa chỉ IP 104.18.9.175. DNS của tên miền do Cloudflare quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của reverso.net đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là reverso-net.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 7 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 104.18.9.175 300s
- 104.18.8.175 300s
AAAA Bản ghi AAAA
- 2606:4700::6812:9af 300s
- 2606:4700::6812:8af 300s
MX Bản ghi MX
NS Bản ghi NS
- chelsea.ns.cloudflare.com 21600s
- keenan.ns.cloudflare.com 21600s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=tSdH9Fj8bDL30qxbMv94J8a9jz-k7hedF5vcsI3oTi0 60s
- 5r3282ebdump0k9tm3okf46ugq 60s
- v=spf1 include:spf.mailjet.com mx include:spf.protection.outlook.com include:spf.sendinblue.com mx -all 60s
- odv8g0a6struemuuaig7lc2kgn 60s
- facebook-domain-verification=2fxjpllmo8rgoejn1nl8e5dxenk0bu 60s
- Sendinblue-code:edb09de73f59b4b98cb002f8ab38c19c 60s
- MS=ms916376533600 60s
SOA Bản ghi SOA
- chelsea.ns.cloudflare.com 1800s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 9 giờ trước.