revcontent.com
Tên miền revcontent.com phản hồi tại địa chỉ IP 32.199.95.107. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của revcontent.com đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 12 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 32.199.95.107 60s
- 13.218.8.93 60s
- 34.238.97.184 60s
MX Bản ghi MX
- 10 aspmx.l.google.com 21600s
- 20 alt1.aspmx.l.google.com 21600s
- 20 alt2.aspmx.l.google.com 21600s
- 30 aspmx2.googlemail.com 21600s
- 30 aspmx3.googlemail.com 21600s
NS Bản ghi NS
- ns-1628.awsdns-11.co.uk 21600s
- ns-1253.awsdns-28.org 21600s
- ns-448.awsdns-56.com 21600s
- ns-990.awsdns-59.net 21600s
TXT Bản ghi TXT
- docker-verification=48966cca-c0a1-41da-b38c-786ed2ed9fb6 21600s
- amazonses: W8H4alxL0Uz3JMjNiqwRGryg3eU7uA7I0T4V+caaFOQ= 21600s
- facebook-domain-verification=67v4d1igubkjp9vuk64pommzbvak7u 21600s
- status-page-domain-verification=3zcc5gy54h4z 21600s
- pardot501441=7d6c9563fa0ecbcd88fa645bbe0e4ca48ced4b1969090877bcbb3985f0d3c21f 21600s
- su1qccdhmph7gs196jplbb7r3v 21600s
- intacct-esk=4FED1A6BEA57EE91E053D806A8C0A486 21600s
- v=spf1 include:spf.entrustedmail.net include:_spf.intacct.com include:stspg-customer.com include:_spf.mailgun.org include:_spf.eu.mailgun.org include:amazonses.com include:7701806.spf10.hubspotemail.net include:_spf.google.com -all 21600s
- ahrefs-site-verification_502b0a48eeaf10f089f6b25f0e64fb8ef2e1577f8c5187d1593a7ac15ddf3498 21600s
- ca3-a07d9c1e48a744cda562b994b624d10f 21600s
- apple-domain-verification=37sFbrNxmhXOPjWz 21600s
- MS=571AFE60E1F684CB15D3BB6D617EAF1BDEF67E48 21600s
SOA Bản ghi SOA
- ns-1628.awsdns-11.co.uk 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 6 giờ trước.