radwarecloud.net
Địa chỉ IP
—
DNS quản lý bởi
Google
Email
Đã cấu hình
Bản ghi
16
Tên miền radwarecloud.net phản hồi tại địa chỉ IP —. DNS của tên miền do Google quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của radwarecloud.net đi qua 2 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là cluster1.eu.messagelabs.com. Ngoài ra còn có 5 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
MX Bản ghi MX
- 10 cluster1.eu.messagelabs.com 300s
- 20 cluster1a.eu.messagelabs.com 300s
NS Bản ghi NS
- ns-cloud-c4.googledomains.com 21600s
- ns-534.awsdns-02.net 21600s
- ns-cloud-c3.googledomains.com 21600s
- ns-1029.awsdns-00.org 21600s
- ns-199.awsdns-24.com 21600s
- ns-cloud-c1.googledomains.com 21600s
- ns-1715.awsdns-22.co.uk 21600s
- ns-cloud-c2.googledomains.com 21600s
TXT Bản ghi TXT
- v=spf1 include:spf.protection.outlook.com include:sendgrid.net include:amazonses.com include:spf.dynect.net -all 300s
- a54mn5c0uc4a5nc912revng932 300s
- MS=ms71534314 300s
- R0A3D43587 300s
- oe8bqkah6lnfc1c3lb6fbaqq2o 300s
SOA Bản ghi SOA
- ns-534.awsdns-02.net 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 4 giờ trước.