☰

qwant.com

Địa chỉ IP 51.91.151.171
DNS quản lý bởi ClouDNS
Email Đã cấu hình
Bản ghi 24

Tên miền qwant.com phản hồi tại địa chỉ IP 51.91.151.171. DNS của tên miền do ClouDNS quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của qwant.com đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là smtp.google.com. Ngoài ra còn có 17 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.

A Bản ghi A

MX Bản ghi MX

NS Bản ghi NS

TXT Bản ghi TXT

  • mistral-domain-verification=0b41d06c88051780d0a380e2b6b6f26d4196305f 3600s
  • riot-domain-verification=f44e72e1a8a86c56da96b1b2e486ac5c8944a8360d45b4fa8c9e8ca7723a 3600s
  • anthropic-domain-verification-9wce9m=fzme6T4a4Jr0NAcjWYy2vuifu 3600s
  • slack-domain-verification=dGJ6Osn5PVcN9TkhenEXKcr47ZqlcW8RVuxRcjkJ 3600s
  • apple-domain-verification=p4IYUqjmTB4BXLwx 3600s
  • v=spf1 ip4:194.187.168.35 ip4:194.187.168.37 ip4:194.187.168.38 ip4:94.23.181.132 ip4:52.28.158.135 ip4:52.29.12.146 include:_spf.google.com -all 3600s
  • cursor-domain-verification-df0kan=HoA0KzastxtEwLsdXTG1cfjVn 3600s
  • anthropic-domain-verification-sb48p5=DTJFtjrCCoU9U17L2db6j5T47 3600s
  • google-site-verification=fNsOxqy4iwCayCWTalHcZzGt2knNDL6EU5dbkd5iCXk 3600s
  • google-site-verification=cJ0ILi3TKzkP23HzzS1Y9StYqpduBFLGoPKzfNihisg 3600s
  • MS=ms90901364 3600s
  • google-site-verification=mHRzapUOfSYsw5EQJyoEnpzt2j6IEzAuFoS9jNd6lSM 3600s
  • google-site-verification=NcOr9SlS_5_ozLbftZgGKfMjASv7Ob2a7m02z7AtrFA 3600s
  • google-site-verification=Z7u9u7Y5i6rXSLYbg8vnl2VtEdeYDsLlBBPwOETbejI 3600s
  • Dv9-b7p-47M 3600s
  • google-site-verification=erMLYVscQmYoBGeH9zMDdXlMTi0B8HoxdQGv1Mk1zb8 3600s
  • notion-domain-verification=C2QSoe44VMe08G4F4unNGERKrDu4qXVvuhK8dLHYLAc 3600s

SOA Bản ghi SOA

  • gns21.cloudns.net 3600s

Ý nghĩa của từng bản ghi

  • A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
  • MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
  • NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
  • TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
  • TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.

Đã tra cứu 10 giờ trước.