qiita.com
Tên miền qiita.com phản hồi tại địa chỉ IP 3.160.150.69. Địa chỉ này thuộc về AWS CloudFront (GLOBAL), đặt tại Germany. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của qiita.com đi qua 7 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 5 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 3.160.150.69 60s
- 3.160.150.78 60s
- 3.160.150.20 60s
- 3.160.150.73 60s
AAAA Bản ghi AAAA
- 2600:9000:275b:8400:8:e1de:4d80:93a1 60s
- 2600:9000:275b:5600:8:e1de:4d80:93a1 60s
- 2600:9000:275b:9600:8:e1de:4d80:93a1 60s
- 2600:9000:275b:a400:8:e1de:4d80:93a1 60s
- 2600:9000:275b:200:8:e1de:4d80:93a1 60s
- 2600:9000:275b:1200:8:e1de:4d80:93a1 60s
- 2600:9000:275b:3000:8:e1de:4d80:93a1 60s
- 2600:9000:275b:da00:8:e1de:4d80:93a1 60s
MX Bản ghi MX
- 10 aspmx.l.google.com 300s
- 20 alt1.aspmx.l.google.com 300s
- 20 alt2.aspmx.l.google.com 300s
- 30 aspmx3.googlemail.com 300s
- 30 aspmx2.googlemail.com 300s
- 30 aspmx5.googlemail.com 300s
- 30 aspmx4.googlemail.com 300s
NS Bản ghi NS
- ns-171.awsdns-21.com 300s
- ns-1956.awsdns-52.co.uk 300s
- ns-1049.awsdns-03.org 300s
- ns-772.awsdns-32.net 300s
TXT Bản ghi TXT
- v=spf1 include:_spf.google.com include:amazonses.com include:servers.mcsv.net include:mail.zendesk.com include:aspmx.pardot.com include:spf.form.run ~all 300s
- tollbit-domain-verification=ab1c17a1ab4e8ab035fb8a8604e95a061f65f5fd0528c53a36a71be34a07c655 300s
- pardot859913=459e91b4646f79a9dc3bb58970676deab274ab5fb48dbb4a2ae1f01950a469f5 300s
- pardot859913=4e67330c615e435955fd1e1973811b368a84de7712bebe791483228997d47650 300s
- google-site-verification=OCwPip5vYMz3KMtOVXGDy8MVETsPPKp8zcR5gxcP0mk 300s
SOA Bản ghi SOA
- ns-1956.awsdns-52.co.uk 300s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 12 giờ trước.