project-limelight.com
Tên miền project-limelight.com phản hồi tại địa chỉ IP 3.131.150.69. Email của project-limelight.com đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 4 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 3.131.150.69 60s
MX Bản ghi MX
- 1 aspmx.l.google.com 1s
- 5 alt1.aspmx.l.google.com 1s
- 5 alt2.aspmx.l.google.com 1s
- 10 alt4.aspmx.l.google.com 1s
- 10 alt3.aspmx.l.google.com 1s
NS Bản ghi NS
- ns2.dnsimple.com 3600s
- ns4.dnsimple.com 3600s
- ns3.dnsimple.com 3600s
- ns1.dnsimple.com 3600s
TXT Bản ghi TXT
- v=spf1 include:_spf.google.com ~all 3600s
- google-site-verification=WhhkNx_v4gOCstC2VEhTH8g3Ry6CZnoKfmWwW8kxTUE 3600s
- google-site-verification=5Sd6qikOYS2jm0v1CrRnyXUjVC0uDfkn9RvJRiDhDIA 1s
- MAltYWlsLnByb2plY3QtbGltZWxpZ2h0LmNvbS4K 1s
SOA Bản ghi SOA
- ns1.dnsimple.com 3600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 8 giờ trước.