pia.jp
Tên miền pia.jp phản hồi tại địa chỉ IP 202.214.74.78. Tên miền này không khai báo máy chủ email, nên không thể nhận thư dưới tên của chính nó. Ngoài ra còn có 12 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 202.214.74.78 300s
NS Bản ghi NS
TXT Bản ghi TXT
- 33tabveo9cflmhtn9169n5a62i 300s
- 8jm2vgpnftphia2oj2ab4pb4k4 300s
- 1eaal11gec7f6pgc7hs9sjtqe1 300s
- fe4f90b8tct2q4q3up679c5b58 300s
- _x7v5bfvxfs6e2fhpsd9mlauwiozym31 300s
- google-site-verification=PGfTkeeJnsR78XIHI6c0IB_E_L6hhZDhaMdFyC7hjeA 300s
- _ichhv6un1dtv4kwz4cix62l6k730l1f 300s
- 1h80tl46rtu5di4ov04sddlf59 300s
- 11klvmh61mo492h5mpiufho3s4 300s
- _x9zfvpiqwyl5mi10bumix61c4mmev5w 300s
- jpt9epl0ti9j1fs5jmpqpnvcai 300s
- _c4muygvggz4knhretfhnsfyt9v61fny 300s
SOA Bản ghi SOA
- ns000.d-53.net 21600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 10 giờ trước.