perl.org
Tên miền perl.org phản hồi tại địa chỉ IP 151.101.193.55. Email của perl.org đi qua 2 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mx2.mailchannels.net. Ngoài ra còn có 4 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 151.101.193.55 2433s
- 151.101.1.55 2433s
- 151.101.129.55 2433s
- 151.101.65.55 2433s
AAAA Bản ghi AAAA
- 2a04:4e42:400::311 3600s
- 2a04:4e42::311 3600s
- 2a04:4e42:200::311 3600s
- 2a04:4e42:600::311 3600s
MX Bản ghi MX
- 4 mx2.mailchannels.net 390s
- 4 mx1.mailchannels.net 390s
NS Bản ghi NS
- ns2.us.bitnames.com 19904s
- ns1.us.bitnames.com 19904s
- ns3.us.bitnames.com 19904s
- anyns.pch.net 19904s
- ns1.eu.bitnames.com 19904s
- ns2.eu.bitnames.com 19904s
TXT Bản ghi TXT
- _globalsign-domain-verification=B57sRQpmte4G4w-gavZbVNmmNsMxGp5kcL19UP2599 3600s
- google-site-verification=Nf5wLg9C9JrZTa91Ve-_Nj9M8tuRJ6G_RWfsTHyQUuQ 3600s
- _globalsign-domain-verification=mVYWxIl-2ab_B1yPPFxEmDCLrBcl6ucouXJOU_P0_C 3600s
- v=spf1 include:develooper.com ~all 3600s
SOA Bản ghi SOA
- ns1.us.bitnames.com 1800s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 7 giờ trước.