☰

penguinrandomhouse.com

Địa chỉ IP 170.171.208.137
DNS quản lý bởi Amazon Route 53
Email Đã cấu hình
Bản ghi 25

Tên miền penguinrandomhouse.com phản hồi tại địa chỉ IP 170.171.208.137. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của penguinrandomhouse.com đi qua 2 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là us-smtp-inbound-1.mimecast.com. Ngoài ra còn có 17 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.

A Bản ghi A

MX Bản ghi MX

NS Bản ghi NS

TXT Bản ghi TXT

  • applause-verification:e7f9bc17-1978-415a-83ab-955ebc93e7eb 600s
  • v=spf1 include:%{i}._ip.%{h}._ehlo.%{d}._spf.vali.email ~all 600s
  • HmQrtF+YeGABOOs4sUIGNzx5oH/hxa/uuKITM72aP2D3Mmo45+IYTHRRNErkCFI5FluDKT7Og9fYZwF4n3wWlw== 600s
  • miro-verification=20deb2e76b80e8360f078ce72b4c1b020ccbe7e1 600s
  • atlassian-domain-verification=Kl3ByU1tsfV9fKiC7TDDZYz1uCeTeUo0SSEh5SitZ9q99Ua74O571fgiIg//j5Hn 600s
  • airtable-verification=07656b9d1c59ef275dc5cf2cc40f902f 600s
  • p^80Ofvy%178DnED&JH$OktbSDSDHdBu8r5TXqXJUzrLTNplO6PB1VAb%#xV06wEKl7lOoFd2erdL@$w0BThd9#s6rEd%9C%tPu 600s
  • apple-domain-verification=fSsk2qTskZIXUkhu 600s
  • monday-com-verification=TT0Hb7qY-id2x_o-2OkWXSSLVpTxTADfmHwVAOcLHIk 600s
  • asv=300738b15ca5d787a896887a6179da76 600s
  • canva-site-verification=qrGQ4gxWAdHknibYOR88zw 600s
  • sophos-domain-verification=30c16c4ad4dd85043d6766d195b3be1bf04c9425e55a4a79745bd7a135474f3b 600s
  • anthropic-domain-verification-p3yxqz=0oTx7Z8mJYN8MCnVfLRuy7xrz 600s
  • openai-domain-verification=dv-Rhm7Hg5yRtoNsmysb1sZR4hb 600s
  • smartsheet-site-validation=cVJvac04NWxSPbNbKVyoQXTc977egjBr 600s
  • d240bb6782951c680216e3b2c275a67a287ab413a4dbc83ff6 600s
  • twilio-domain-verification=fc6fe5f3866856223b427fe22f87cacc 600s

SOA Bản ghi SOA

  • ns-1259.awsdns-29.org 900s

Ý nghĩa của từng bản ghi

  • A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
  • MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
  • NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
  • TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
  • TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.

Đã tra cứu 10 giờ trước.