pardot.com
Tên miền pardot.com phản hồi tại địa chỉ IP 18.239.18.17. Địa chỉ này thuộc về AWS CloudFront (GLOBAL), đặt tại Hà Lan. DNS của tên miền do NS1 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của pardot.com đi qua 2 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mxb-00177002.gslb.pphosted.com. Ngoài ra còn có 9 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 18.239.18.17 50s
- 18.239.18.18 50s
- 18.239.18.69 50s
- 18.239.18.109 50s
AAAA Bản ghi AAAA
- 2600:9000:20e8:da00:b:af20:b80:93a1 60s
- 2600:9000:20e8:ba00:b:af20:b80:93a1 60s
- 2600:9000:20e8:4000:b:af20:b80:93a1 60s
- 2600:9000:20e8:8600:b:af20:b80:93a1 60s
- 2600:9000:20e8:6400:b:af20:b80:93a1 60s
- 2600:9000:20e8:9000:b:af20:b80:93a1 60s
- 2600:9000:20e8:8400:b:af20:b80:93a1 60s
- 2600:9000:20e8:1a00:b:af20:b80:93a1 60s
MX Bản ghi MX
- 10 mxb-00177002.gslb.pphosted.com 884s
- 10 mxa-00177002.gslb.pphosted.com 884s
NS Bản ghi NS
- dns3.p06.nsone.net 3600s
- ns02.salesforce-dns.com 3600s
- dns2.p06.nsone.net 3600s
- ns03.salesforce-dns.com 3600s
- dns1.p06.nsone.net 3600s
- ns04.salesforce-dns.com 3600s
- dns4.p06.nsone.net 3600s
- ns01.salesforce-dns.com 3600s
TXT Bản ghi TXT
- v=spf1 ip4:198.245.81.1 ip4:13.111.0.111 include:_spf.google.com include:spf.mtasv.net include:aspmx.pardot.com -all 3186s
- google-site-verification=Wjnn4kZjGYest7Ldfz88Pyq4I1XKaitpBlmdCO3QcQg 3186s
- google-site-verification=26hpm8_qAlpTnNuQ0dYWaRTPjsa8RaxDCJJS-6e2eA0 3186s
- google-site-verification=kz7LlBtHUv6Bx6x6_hdr9vbmNHzkKeYXEZ9VgNNkUS4 3186s
- google-site-verification=770XC7MR4_dbwnORfwjxuFkIjVSG8M-0TF01Dhy-LMQ 3186s
- google-site-verification=ihoPgYKi0UEIJjnqIVTW0syui873-eHX4W8f_YBnQ6E 3186s
- pardot_1_*=e317faffb593f7a24f037cc43961b7d9637012e478aab42655d82af2b75be805 3186s
- v=msv1 t=CD773640-B552-4170-B97B-3186A3D66D49 3186s
- ed71f71b-3cae-4b50-8221-e484bed6b5c2 3186s
SOA Bản ghi SOA
- dns1.p06.nsone.net 600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 16 giờ trước.