pair.com
Tên miền pair.com phản hồi tại địa chỉ IP 104.21.34.254. Email của pair.com đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mx.pair.com. Ngoài ra còn có 6 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 104.21.34.254 276s
- 172.67.210.110 276s
AAAA Bản ghi AAAA
MX Bản ghi MX
- 100 mx.pair.com 245s
NS Bản ghi NS
- pdns0.pit.pair.net 7200s
- pdns0.den.pair.net 7200s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=5p3cbg0QyFuBi01xFTMD8tauXHUo9Iz-6_4b0eKJUh0 300s
- v=spf1 include:spf1.pair.com include:spf2.pair.com include:spf3.pair.com include:spf4.pair.com include:mail.zendesk.com include:spf.crowdtech.com ~all 300s
- BunnyTicket340650 300s
- google-site-verification=oGFRbz0jXuyLfeZ8DdOy-DQmjpPgQQS6TP-UZicJP8g 300s
- google-site-verification=NHq-UmX3wzmEb3NStM3-7hqiTDZaugG6Yn_aNgaQ9KU 300s
- google-site-verification=hayOo9URMjEW9WXWl0qmuSwRQigwSZGkfaZQaV64hnQ 300s
SOA Bản ghi SOA
- ns1.pair.com 7200s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 4 giờ trước.