ox.ac.uk
Tên miền ox.ac.uk phản hồi tại địa chỉ IP 13.51.62.86. Email của ox.ac.uk đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là oxforduni.in.tmes.trendmicro.eu. Ngoài ra còn có 21 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 13.51.62.86 172s
MX Bản ghi MX
NS Bản ghi NS
- dns1.ox.ac.uk 19073s
- dns0.ox.ac.uk 19073s
- auth5.dns.ox.ac.uk 19073s
- auth4.dns.ox.ac.uk 19073s
- dns2.ox.ac.uk 19073s
- auth6.dns.ox.ac.uk 19073s
TXT Bản ghi TXT
- hes=3c57da24c0cf354d2d270f87f9033045 300s
- _globalsign-domain-verification=wiDg8qaoolWaTbaZq8YxJLFxFT36aoIO03meY20xze 300s
- 022fc977acdd42cabb4a3cd9d17138bb 300s
- 1FBF055C-7912-4406-8091-79206812E154 300s
- QuoVadis=fbb7711c-3934-4311-b571-fd7695107436 300s
- v=spf1 redirect=_spf.ox.ac.uk 300s
- ueG8e2rFCvZiPIxG4L1VRVcqLV6m3yrjJCRro8ZHPiZDX7y6xFsvBuCirQG9MAFSaqKwX55TK/G0WVh68yAoTg== 300s
- google-site-verification=xqPbmJpDfZK648oMnCGuFpkn5HJqLhpMRPkss5jEhHk 300s
- openai-domain-verification=dv-FrXjlS30zrnR8T3D1ktwxud7 300s
- 2054ED670B49EE28B1397BC00FCB1575A9569543 300s
- MS=ms57844111 300s
- google-site-verification=uHCoKrADK1i1za25F8hr2arNkmwrT3Krl7Jk5RRFCGM 300s
- WtnAjq8L8o3AgONKmYl7NTJrA9qe5GAxdO3xYq1hVcdXZ0THaEYNiyx74cio/8CE8E3rDApP0jojGJhH8mahDw== 300s
- google-site-verification=Axf59TQZibIC5SStWVv4XULS6AONRp5c-G2Vmzrq_Yw 300s
- google-gws-recovery-domain-verification=56795791 300s
- jamf-site-verification=z4aTHKJhScEjBS_E-BOcdA 300s
- google-site-verification=qb4BUD5Usjh0Nep0wKIkZIlLSR2rrXsD5PvYGIiKJtA 300s
- b8zq7ht7w0jmhx3wgzn5srmjl8b0y0gp 300s
- wdc9f05rx6mmn1rgzqrxz8l7ljrn2c5x 300s
- facebook-domain-verification=647crbrjssj5mgbuy5ptjl8c6qmh23 300s
- 1zl23trd62r8wgvvrv0gjg7z1gxr64gw 300s
SOA Bản ghi SOA
- raptor.dns.ox.ac.uk 300s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 8 giờ trước.