overwolf.com
Tên miền overwolf.com phản hồi tại địa chỉ IP 108.138.26.27. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của overwolf.com đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 13 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 108.138.26.27 60s
- 108.138.26.77 60s
- 108.138.26.25 60s
- 108.138.26.98 60s
MX Bản ghi MX
- 1 aspmx.l.google.com 3600s
- 5 alt2.aspmx.l.google.com 3600s
- 5 alt1.aspmx.l.google.com 3600s
- 10 alt3.aspmx.l.google.com 3600s
- 10 alt4.aspmx.l.google.com 3600s
NS Bản ghi NS
- ns-1508.awsdns-60.org 21600s
- ns-1614.awsdns-09.co.uk 21600s
- ns-718.awsdns-25.net 21600s
- ns-483.awsdns-60.com 21600s
TXT Bản ghi TXT
- MS=ms23105636 300s
- slack-domain-verification=ZsZAY8q32kOHXjAsKWMZ7GvYTAmctutBYGHtLbgs 300s
- google-site-verification=Auy9nvtC8_R36WvuiBvsF3boei6DIJGyFBnqW5RhDSg 300s
- v=spf1 include:_spf.google.com include:sendgrid.net include:servers.mcsv.net include:amazonses.com ~all 300s
- google-site-verification=cWWRtSGNSO3AFrJCBU9aXxxy78N-xDweSzNa1e0t8-E 300s
- cursor-domain-verification-a9ypgf=HAu5fudcrTenrnbT60BguqicJ 300s
- bw=u5csLy2h7WQBm5fip3BCYMjqkHNzY5Ydzav0qZgDSb3t 300s
- google-site-verification=kvLxLAXYhybmIfGKDJm9VbdUMFdOIYbQm2ar6X9H33A 300s
- google-site-verification=1vpqTXExMVv_VH-ys14QM5EMKCzw09wGFpXvo-0UxwU 300s
- google-site-verification=NjLZwQnmSwHeTZrbuaX6Wss_8j--LlSk5gRqKAXjJiM 300s
- openai-domain-verification=dv-5PvweTDuqFSZyV0wFWiHMiba 300s
- anthropic-domain-verification-hrzsgt=2d1bqXfs5ZDnMcyV7zGdNm1Cb 300s
- google-site-verification=8rHgvRJP9gUe1nBnpCtOh1Zn1GCy4uk-pE-hTGIdAZc 300s
SOA Bản ghi SOA
- ns-1508.awsdns-60.org 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 10 giờ trước.