☰

overleaf.com

Địa chỉ IP 34.120.52.64
DNS quản lý bởi Cloudflare
Email Đã cấu hình
Bản ghi 23

Tên miền overleaf.com phản hồi tại địa chỉ IP 34.120.52.64. DNS của tên miền do Cloudflare quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của overleaf.com đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 14 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.

A Bản ghi A

MX Bản ghi MX

NS Bản ghi NS

TXT Bản ghi TXT

  • sending_domain533712=8746e74c9b6a667fadb708e588bf898e1880f524c64ea54e89d9356f7162eb0b 300s
  • miro-verification=95335fdc096c06730131722de6a1b5615a5d9e78 300s
  • stripe-verification=9da4d830d5c754e42da9c855f1004e4b91d92cbd2b32888a73e5c890ba53cdc0 300s
  • stripe-verification=5f271c389cd0644ec65428d90dbb18e77b37881ccf1bb634fd880e412476d524 300s
  • coda-verification=0da304a2-6c79-4208-83ea-8f51bfc94b13 300s
  • google-site-verification=-X9hApZ1uqsr49ba4PBLg33y2s19VcADbb7lDHGqB5g 300s
  • atlassian-domain-verification=vujOqKgTa3qfzkMqa3sYB93w6sf0XaNYcystg60SWUA7CmiVHw6q/7L0RP5NMfi3 300s
  • pardot533712=987e1e0db8966e19cb7d54963b0e6042b2873309903471336cf0ef5e0aa09d5b 300s
  • knowbe4-site-verification=c20565b6b79a0be4a2685d8bfd5f23f0 300s
  • access-domain-verification=0daf88c5fafcadd440874e7c51f081c7b2657272a54b2cbe645fed65eafc4b35 300s
  • google-site-verification=D0AlvSn7piou5FNy77ZNlSi3QR__xCAydRXk3NAbcpY 300s
  • stripe-verification=35afa471ecf4ad55d6c9a24e770eb73c8eb82e0b387585051bc5c38b46dcf467 300s
  • v=spf1 include:_spf.google.com include:u794683.wl184.sendgrid.net include:servers.mcsv.net ~all 300s
  • anthropic-domain-verification-dgsxmt=3UguzZizkuJ0tC46AHMiC7Zth 300s

SOA Bản ghi SOA

  • bob.ns.cloudflare.com 1800s

Ý nghĩa của từng bản ghi

  • A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
  • MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
  • NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
  • TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
  • TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.

Đã tra cứu 6 giờ trước.