outlook.com
Tên miền outlook.com phản hồi tại địa chỉ IP 52.96.91.34. Địa chỉ này thuộc về Microsoft Corporation, đặt tại United States. DNS của tên miền do Microsoft Azure quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của outlook.com đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là outlook-com.olc.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 5 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 52.96.91.34 30s
- 52.96.214.50 30s
- 52.96.222.226 30s
- 52.96.222.194 30s
- 52.96.229.242 30s
- 52.96.228.130 30s
- 52.96.111.82 30s
- 52.96.223.2 30s
- 52.96.172.98 30s
MX Bản ghi MX
NS Bản ghi NS
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=u61khn2j2qt8IdrjskRMSZ0p_HaFURXKrSsu-uXKyNA 231s
- google-site-verification=DC2uC-T8kD33lINhNzfo0bNBrw-vrCXs5BPF5BXY56g 231s
- google-site-verification=0iLWhIMhXEkeWwWfFU4ursTn-_OvoOjaA0Lr7Pg1sEM 231s
- _ofl74f250a84g188pro5arwqa23zle2 231s
- v=spf1 include:spf2.outlook.com -all 231s
SOA Bản ghi SOA
- ns1-05.azure-dns.com 3600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 14 giờ trước.