☰

oppo.com

Địa chỉ IP 106.3.18.178
Email Đã cấu hình
Bản ghi 25

Tên miền oppo.com phản hồi tại địa chỉ IP 106.3.18.178. Email của oppo.com đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là oppo-com.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 20 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.

A Bản ghi A

MX Bản ghi MX

NS Bản ghi NS

TXT Bản ghi TXT

  • 0bp26lbw50n9jx4hjjkhlf3x1myvbs7l 21600s
  • scv81k25v7nxt3dstns8j5q2lznlm4kn 21600s
  • google-site-verification=W6bKERKBqBTuZ8HYJKcVfFnUaT6hp6KbR0xjPvg5U5Y 21600s
  • _9msb5bc9llar37gnce30r00aricrch9 21600s
  • j25g3xq2n0yq0p3mnyfs2j95t8qqp19p 21600s
  • google-site-verification=Qz8qTPuhHsGqV9KayX6qKNEEDSCUweL7yE08ro5yUPA 21600s
  • figma-domain-verification=f174d908d81f1f46f7e1b0985d4553d26447390e6846253e74232ef9ef81df76-1772180941 21600s
  • 6w4jv2qk2mchhpwg9b3pc3j3knwwslm0 21600s
  • 4f2e73c03c4fcdcabf44e526e023eecba4de458008e0a90f665417764ba01daa 21600s
  • _xk5uo1q9jt3jjn4ynlay797g4hcw3k9 21600s
  • google-site-verification=M_uo3myAF1E28gPQvnsl2i-VMFIxu5Ptb2JNiiCslp4 21600s
  • cursor-domain-verification-9h75aw=yhlIk5DHInIIuzWQsSUrjiC2A 21600s
  • v=spf1 include:spf.protection.outlook.com include:spf.oppo.com -all 21600s
  • _dnsauth=_uuk64ref9ovjl6lwai51z0b1dd8ot01 21600s
  • openai-domain-verification=dv-zP0u9L5ELoXdo7ZCVrGbcHrR 21600s
  • 2bz9n3gbtrjx5zhy5mbv9qrw17j6t497 21600s
  • _gbcq6dyt21b0qcgykbyuvow19cnqzht 21600s
  • qqmail-site-verification=fcaf0e4d805162fa17b785ec5fb93fcf024c79b6ff7 21600s
  • ZOOM_verify_xnRWrrRUS2CvI07geRYOyg 21600s
  • 6p2cjcng7bf5jk2wbndw17dg3232dwpf 21600s

SOA Bản ghi SOA

  • ns3.dnsv5.com 180s

Ý nghĩa của từng bản ghi

  • A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
  • MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
  • NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
  • TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
  • TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.

Đã tra cứu 5 giờ trước.