opera.software
Tên miền opera.software phản hồi tại địa chỉ IP 82.145.215.16. Email của opera.software đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là smtp.opera.technology. Ngoài ra còn có 6 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 82.145.215.16 2403s
MX Bản ghi MX
- 10 smtp.opera.technology 3600s
NS Bản ghi NS
- nic4.opera.com 1610s
- nic1.opera.com 1610s
- nic2.opera.com 1610s
- nic3.opera.com 1610s
- nic6.opera.com 1610s
TXT Bản ghi TXT
- lXlO3Hwr2T-7h4Hp9ZKY3Q 3600s
- 2qvp5v1qvmtn5mx77k6pwhfs05jkb29x 3600s
- google-site-verification=DxsYnkKsC8N6lAkSnE_IBAEbDvz1j68gosPZcD9EJNk 3600s
- v=spf1 mx include:opera.com -all 3600s
- google-site-verification=dlyPibMdO3S3UqA8UWbmFkyHWGsC2j2_Qq7u7ZW1dXM 3600s
- google-site-verification=5p0qJaXPfBrtqEVP6EzHeGJ-g3xSOLpg2Lt2EVAFzKk 3600s
SOA Bản ghi SOA
- nic1.opera.com 3600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 8 giờ trước.