op.gg
Tên miền op.gg phản hồi tại địa chỉ IP 18.64.211.20. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của op.gg đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 13 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 18.64.211.20 60s
- 18.64.211.2 60s
- 18.64.211.69 60s
- 18.64.211.16 60s
MX Bản ghi MX
- 1 aspmx.l.google.com 16263s
- 5 alt1.aspmx.l.google.com 16263s
- 5 alt2.aspmx.l.google.com 16263s
- 10 alt3.aspmx.l.google.com 16263s
- 10 alt4.aspmx.l.google.com 16263s
NS Bản ghi NS
- ns-30.awsdns-03.com 21600s
- ns-1219.awsdns-24.org 21600s
- ns-1809.awsdns-34.co.uk 21600s
- ns-605.awsdns-11.net 21600s
TXT Bản ghi TXT
- openai-domain-verification=dv-Wu9KJEcrVdZs8F7Opb7Peiue 3600s
- elevenlabs=dBdf77nZl4gfSz-TdyFSs_bI3dOgW62i_VWng5iM7OE 3600s
- notion-domain-verification=dpBlo6PQf6tCTDRgBcsRiNLvMj5Zn51oHM6nu7244Tg 3600s
- google-site-verification=7Y_mStQT1dXP43oht0WPwawm-IfOjRj5eXh4kxsUxVg 3600s
- MS=ms54648196 3600s
- google-site-verification=LrN_A96xIy6vpKUtHE3KYL2SH5rkJzYJr4XWcHh7DiI 3600s
- elevenlabs=UrysR4HN1M0wleG8gTQVW05SmlJ81bpq7TF9AlhB41E 3600s
- google-site-verification=kOfomYtP85CjGU1CKekbcEKbIbPOwxuk3AkJEiGfpME 3600s
- atlassian-domain-verification=eSFE5XS+/IsFYG9NSi7v4vFP9lIfGh9tyVeyaVfCcunyD8v1479iVn7MA/RR5wJQ 3600s
- anthropic-domain-verification-rn3s6n=CIxUCEQmYvRRWq2LBpPpE5rmL 3600s
- v=spf1 a mx include:aspmx.googlemail.com include:_spf.google.com include:mail.stibee.com include:mail.zendesk.com ~all 3600s
- 5dgr9sp4sft0tgb5gjcrc2lh5ts1sw52 3600s
- google-site-verification=7GgifFNvDYiz_s9VO8_eJGmW4VoaHsgeJXuKYT7zv0Q 3600s
SOA Bản ghi SOA
- ns-30.awsdns-03.com 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 4 giờ trước.