oar.net
Tên miền oar.net phản hồi tại địa chỉ IP 23.185.0.3. Địa chỉ này thuộc về Pantheon, đặt tại United States. Email của oar.net đi qua 2 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mxa-002cfd01.gslb.pphosted.com. Ngoài ra còn có 16 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 23.185.0.3 300s
AAAA Bản ghi AAAA
- 2620:12a:8000::3 300s
- 2620:12a:8001::3 300s
MX Bản ghi MX
- 10 mxa-002cfd01.gslb.pphosted.com 249s
- 10 mxb-002cfd01.gslb.pphosted.com 249s
NS Bản ghi NS
- ns7.oar.net 13304s
- ns4.oar.net 13304s
- ns6.oar.net 13304s
- ns5.oar.net 13304s
TXT Bản ghi TXT
- apple-domain-verification=vdyY2FrjZRUcHrhh 21600s
- sIHtRaIUxHGoTBe2ol2YiJpNLSheqyf8jupdTSHiI76mnGWW6VrUnJH1gLfK0qGeR5+cJT5j9r2ZKwcdj02mdA== 21600s
- sl2qw42m8ykwqts17rtvvcxvzvlvt9cv 21600s
- 1PpwgJGxtv1VAhIDBkoq67ATtQGS/KsZgHo8BhwLWyJvnhAlxCW8AC6akAy9OWWLWVMv7jUQRDwAnxrd9fKitg== 21600s
- mNVnj6MZz8H9KaEP8J7pAwH1G66NAVGrvda39xvDVxRobvJQiaXBS6odDfcT41Oz+TObK+WLZ6LbKz2SauuH9A== 21600s
- cisco-ci-domain-verification=1bb0ff25005772c4c15665a4e87cf29befab5929a14cbf36c99680855b2e6d0a 21600s
- v=spf1 ip4:192.232.20.86 include:osu.edu ~all 21600s
- a4d5m1vk3ile9iagsfpn94354 21600s
- atlassian-domain-verification=F0j6ktDJftveoLaZxOdKUY5p/SkUDiTwKpFNRRZgnRtRd8IHLJ4h/rGrBrc2/UJO 21600s
- /SCTbssRhY7Zg7rbTZgAoEkDsD5c1uMIHg8yebcyp6PoNN3UivGcmvOLjiflEX9Nlkh4OsoeqNxXJ2MKd8O5Hw== 21600s
- _rx3o092c3mxcjbtkp6lj419pbvaqgo2 21600s
- MS=ms23592192 21600s
- h6dz4qwdxy6x37b3skqxsydqbpbts79p 21600s
- 1password-site-verification=PA3I5B2F2VDXNLRC37RJRYWOTM 21600s
- h7gmmmjxnlb8bgjzmr0x64vw00zc708c 21600s
- h9tf41scdz0kmlj2c81pxn53dhlhrz7s 21600s
SOA Bản ghi SOA
- ns0.oar.net 21600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 8 giờ trước.