nr-ops.net
Tên miền nr-ops.net phản hồi tại địa chỉ IP 10.10.10.10. DNS của tên miền do NS1 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của nr-ops.net đi qua 2 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mxb.mailgun.org. Ngoài ra còn có 6 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 10.10.10.10 60s
MX Bản ghi MX
- 10 mxb.mailgun.org 3600s
- 10 mxa.mailgun.org 3600s
NS Bản ghi NS
- dns3.p05.nsone.net 3600s
- ns01.nr-dns.net 3600s
- dns4.p05.nsone.net 3600s
- dns1.p05.nsone.net 3600s
- ns02.nr-dns.net 3600s
- dns2.p05.nsone.net 3600s
- ns04.nr-dns.net 3600s
- ns03.nr-dns.net 3600s
TXT Bản ghi TXT
- a57d46f3002345ed9b41602fd68c13c3 3600s
- n71wvh0rgpt559nst7zrztt98yxc075r 3600s
- 8rnllh6rhpk7t8rp2d0d9bllkgm906sm 3600s
- v=spf1 include:sendgrid.net -all 3600s
- w17q63wfd37dn4tb5lp7x52d1c8brm4g 3600s
- atlassian-domain-verification=7FqXvSclqkqVwfobk6I1XpfqGI7J7/rHNrSMMImW5NUeNabcbL0jFMedahzCorWL 3600s
SOA Bản ghi SOA
- dns1.p05.nsone.net 3600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 10 giờ trước.